Giáo án tích hợp Năng lực số Đạo Đức lớp 1 Học kì 2
Giáo án môn Đạo Đức 1 Học kì 2 có tích hợp
Giáo án Đạo đức 1 tích hợp NLS Học kì 2 gồm 2 bộ giáo án với cấu trúc 2 cột và 3 cột, được biên soạn theo Công văn 2345, bám sát Chương trình GDPT 2018 và định hướng phát triển phẩm chất, Năng lực số cho học sinh lớp 1. Nội dung được thiết kế phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, hỗ trợ giáo viên thuận tiện tham khảo, điều chỉnh và tổ chức dạy học hiệu quả.
Giáo án Đạo đức 1 tích hợp Năng lực số kì 2 - Bộ 1 (3 cột)
CHỦ ĐỀ 5: SINH HOẠT NỀN NẾP
BÀI 16: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.
- Biết được vì sao phải học tập, sinh hoạt đúng giờ.
- Bước đầu hình thành được một số nền nếp học tập, sinh hoạt đúng giờ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Bước đầu hình thành, phát triển những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hình vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
- Phát triển thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
- Bước đầu hình thành được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; hình thành các nề nếp cơ bản cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
Năng lực riêng:
- Kĩ năng lắng nghe: Tập trung chú ý, lắng các ý kiến của người khác, qua đó biết cách phản hồi lại phù hợp.
- Kĩ năng biểu cảm: Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp khi tham gia hoạt động.
- Kĩ năng chia sẻ: Biết cách chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ hoặc trước lớp khi tham gia các hoạt động thảo luận, thực hành.
- Kĩ năng thuyết trình: Biết cách chia sẻ, truyền đạt ý kiến thông tin trước nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn; rèn luyện giọng nói, ngôn ngữ nói, tư thế, tác phong, cách diễn đạt thông tin.
- Kĩ năng hợp tác: Rèn luyện được cách cùng tham gia công việc học tập với bạn, khả năng tích cực thảo luận và hoàn thành các mục tiêu chung của nhóm.
- Kĩ năng tự nhận thức: Có khả năng tự nhận ra cảm xúc, suy nghĩ và hành động của mình.
- Kĩ năng ra quyết định: Có khả năng tự quan sát, suy nghĩ, giải thích và đưa ra lựa chọn phù hợp.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.4.CB1a: Liệt kê được các hướng dẫn đơn giản để hệ thống máy tính giải quyết một vấn đề đơn giản hoặc thực hiện một nhiệm vụ đơn giản.
- 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Có thái độ tích cực rèn luyện các phẩm chất cần thiết.
- Có sự yêu thích với môn học và chủ động rèn luyện các kĩ năng được đề cập trong bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, trực quan, thực hành, luyện tập, đánh giá
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1.
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Giờ nào việc nấy” – nhạc: Quỳnh Hợp, lời: Nguyễn Viêm …gắn với bài học “Học tập, sinh hoạt đúng giờ”.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập VNDOC, Ứng dụng trợ lý ảo AI nhận diện giọng nói chuẩn tiếng Việt, phần mềm bảng số tương tác Canva/Jamboard.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Đạo đức 1.
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV |
HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
NLS |
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS hát bài “Giờ nào việc nấy”: https://www.youtube.com/watch?v=9VL7NNoZBO8 - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời: + Em học tập được điều gì từ bạn nhỏ trong bài hát? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nêu gợi ý: + Bạn nhỏ trong bài hát đã học được rất nhiều điều hay, thói quen tốt trong cuộc sống trong đó có thói quen giờ nào việc nấy, học tập, sinh hoạt đúng giờ. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Trong cuộc sống hiện đại đầy bận rộn, việc học tập và sinh hoạt đúng giờ không chỉ giúp chúng ta quản lý thời gian hiệu quả mà còn rèn luyện tính kỷ luật – yếu tố quan trọng để thành công. Vậy làm thế nào để duy trì thói quen này mỗi ngày? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 16: Học tập, sinh hoạt đúng giờ. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có). - HS lắng nghe bài hát “Giờ nào việc nấy”. - HS suy nghĩ, trả lời. - HS trả lời. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài. |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. |
...
Giáo án Đạo đức 1 tích hợp Năng lực số kì 2 - Bộ 2 (2 cột)
TUẦN 19 - CHỦ ĐỀ 5: SINH HOẠT NỀN NẾP
BÀI 16: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ
Thời lượng: 01 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số biểu hiện và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.
- Xây dựng được thời gian biểu đơn giản phù hợp với lứa tuổi.
- Bước đầu thực hiện được nếp học tập, sinh hoạt đúng giờ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Biết quản lí thời gian và chủ động thực hiện thời gian biểu.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thống nhất với bạn trong hoạt động nhóm.
- Giải quyết vấn đề: Nhận biết và điều chỉnh việc làm chưa đúng giờ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.
- Trách nhiệm: Tôn trọng giờ học, giờ ăn, giờ nghỉ của bản thân và mọi người.
4. Tích hợp
- Tích hợp quyền con người: Quyền được học tập, quyền được chăm sóc sức khỏe và tôn trọng quyền của người khác.
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: Xác định được nhu cầu cá nhân và sử dụng công cụ số đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn để trình bày thời gian biểu học tập, sinh hoạt đúng giờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV; tranh cắt từ SGK; bài hát Giờ nào việc nấy; phiếu thảo luận nhóm; bảng thời gian biểu; thiết bị của GV minh họa công cụ trình bày số.
- Học sinh: SGK, vở bài tập; bút màu; phiếu thời gian biểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
|
1. Khởi động Mục tiêu: Khơi gợi thói quen giờ nào việc nấy. |
|
|
- GV tổ chức cho HS hát bài Giờ nào việc nấy. |
- HS hát và vận động nhẹ nhàng. |
|
- Bạn nhỏ trong bài hát đã có thói quen tốt nào? |
- HS trả lời: Bạn biết học, ăn, ngủ, sinh hoạt đúng giờ. |
|
- GV giới thiệu tên bài: Bài 16: Học tập, sinh hoạt đúng giờ; nêu yêu cầu thực hiện giờ nào việc nấy để học tốt và khỏe mạnh. |
- HS nhắc lại tên bài. |
|
2. Khám phá - Thời gian biểu của em Mục tiêu: Nhận biết lợi ích của học tập, sinh hoạt đúng giờ. Mục tiêu tích hợp: Quyền con người: HS hiểu đúng giờ giúp bảo đảm quyền học tập, quyền chăm sóc sức khỏe và không ảnh hưởng người khác. |
|
...
VnDoc Gợi ý: