Giáo án Mĩ thuật 6 Kết nối tích hợp Năng lực số
Giáo án tích hợp Năng lực số môn Mĩ thuật 6 Kết nối tri thức
Giáo án Mĩ thuật 6 sách Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số (NLS) là bộ kế hoạch bài dạy soạn theo chuẩn công văn mới. Tài liệu này lồng ghép các kỹ năng công nghệ và tin học vào từng bài học mĩ thuật. Thầy cô có thể tìm và tải mẫu file Word dễ dàng chỉnh sửa.
Nội dung tích hợp năng lực số:
- Tìm kiếm thông tin: Học sinh dùng internet tìm tư liệu, tranh ảnh, mẫu vật phục vụ bài học.
- Ứng dụng công nghệ: Làm quen các phần mềm thiết kế, chỉnh sửa hình ảnh hoặc trưng bày sản phẩm trực tuyến.
- Trao đổi số: Chia sẻ, thảo luận và đánh giá sản phẩm qua các nền tảng học tập số.
Dưới đây là một phần nội dung trong KHBD Mĩ thuật 6 Kết nối - có tích hợp NLS:
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC MĨ THUẬT
BÀI 1: MỘT SỐ THỂ LOẠI MĨ THUẬT
( 2 tiết)
MỤC TIÊU
Kiến thức
− Đặc điểm cơ bản của mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng thông qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
− Một số kĩ năng tạo hình trong lĩnh vực mĩ thuật.
Năng lực
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thể loại Hội hoạ, đồ hoạ tranh in, điêu khắc, thiết kế đồ hoạ, thiết kế công nghiệp thông qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
- Biết cách phân tích được vẻ đẹp của một bức tranh, tượng và sử dụng chất liệu thực hiện một sản phẩm mĩ thuật;
- Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm.
- Năng lực số:
+ Sử dụng Google Images để tìm kiếm hình ảnh về các thể loại mĩ thuật ( 1.1.TC1a)
+ Sử dụng Powerpoint để khoanh vùng, phân tích đặc điểm từng thể loại về hình thức, chất liệu, cách thể hiện ( 1.2.TC1b)
+ Sử dụng Canva để tạo sản phẩm ( poster, sơ đồ minh hoạ, phiếu học tập số…) giới thiệu các thể loại mĩ thuật (3.1.TC3a)
+ Sử dụng Padlet để chia sẻ sản phẩm, nhận xét về nội dung và góp ý cho bạn ( 2.2.TC2b)
Phẩm chất
- Có hiểu biết và ứng xử phù hợp với những lĩnh vực của mĩ thuật.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số hình ảnh, video liên quan đến bài học như sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật để HS quan sát như: tranh, tượng, phù điêu, sản phẩm trong thể loại Thiết kế công nghiệp; Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang.
- HS sử dụng máy tính để tìm thông tin về mĩ thuật ứng dụng và mĩ thuật tạo hình
- Máy chiếu, máy tính/điện thoại thông minh (GV và HS).
- Phiếu học tập số (GV tạo trên Google Docs/Canva) gửi qua Zalo nhóm lớp.
- Tài khoản Google, công cụ tìm kiếm Google Search, IronAI.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động Khởi động
Mục tiêu
- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Nội dung
- GV sử dụng các hệ thống câu hỏi, trò chơi, khơi gợi sự hứng thú cho học sinh
Sản phẩm học tập
- Hs thực hiện tốt các hoạt động mà giáo viên đưa ra.
Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên cho học sinh quan sát một số hình ảnh trên máy chiếu - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Trong cuộc sống hằng ngày, em đã được biết đến hoặc đã từng nhìn thấy một số loại sản phẩm mĩ thuật nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát trên màn hình và thực hiện yêu cầu - GV theo dõi, hỗ trợ nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện - HS: Làm việc cá nhân (quan sát, chia sẻ, trả lời). - Báo cáo kết quả : Một số loại sản phẩm Mĩ thuật: tranh vẽ, điêu khắc, chạm khắc. - HS khác theo dõi, phát hiện bổ sung. Bước 4: Giáo viên kết luận - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. - GV giới thiệu bài học |
Hoạt động Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Quan sát
Mục tiêu
- Biết được tên gọi của một số thể loại Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng (trong phạm vi THCS).
- Biết được một số đặc điểm của các thể loại Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng.
Nội dung
- GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu chú thích các hình minh hoạ thể loại Mĩ thuật trong SGK và tài liệu minh hoạ bổ sung (nếu có);
- HS quan sát, tìm hiểu nội dung của hình minh hoạ và phần chú giải để hiểu về đặc điểm một số thể loại mĩ thuật.
Sản phẩm học tập
- Nhận thức của HS về tên gọi, đặc điểm cơ bản của một số thể loại mĩ thuật cần biết trong nội dung môn Mĩ thuật lớp 6.
- Trả lời khái quát câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 6.
Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ * GV tổ chức cho HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Kể tên một số thể loại mĩ thuật tạo hình và ứng dụng? + Đặc điểm của các thể loại mĩ thuật tạo hình, mĩ thuật ứng dụng là gì?
* GV cho HS trả lời câu hỏi: - GV cho học suy nghĩ và trả lời các câu hỏi như sau: + Không gian hội họa, đồ họa tranh in có gì khác so với không gian trong điêu khắc? + Mĩ thuật tạo hình khác cơ bản mĩ thuật ứng dụng điểm nào? + Qua sản phẩm minh hoạ trong sgk Mĩ thuật 6, trang 6, hãy so sánh Thiết kế đồ hoạ khác gì với sản phẩm của thể loại Thiết kế thời trang? + GV hd chia nhóm về nhà tìm hiểu đặc điểm của 2 loại hình này. Học sinh sẽ trình bày vào tiết 2 của bài. + GV dẫn dắt: "Để hiểu sâu hơn về sự khác biệt này, các nhóm hãy cùng thực hiện một nhiệm vụ tìm kiếm thông tin nhé. Chúng ta sẽ sử dụng các công cụ số để khám phá thế giới mỹ thuật một cách hiệu quả hơn." + GV giao nhiệm vụ trên phiếu học tập số qua Zalo: "Sử dụng Google Search hoặc IronAI để tìm kiếm thông tin, hình ảnh về đặc điểm của Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang. Mỗi nhóm tổng hợp kết quả vào một trang Google Docs/Canva, ghi rõ nguồn thông tin đã tham khảo." Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Giáo viên kết luận - GV đánh giá, nhận xét + GV bổ sung thêm: Những tác phẩm trong lĩnh vực MTTH thường sử dụng yếu tố và nguyên lí tạo hình như: đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục,… để thể hiện ý tưởng, quan điểm của người nghệ sĩ trước thiên nhiên, cuộc sống. Những sản phẩm trong lĩnh vực MTƯD thường gắn với sản xuất công nghiệp và cuộc sống như các sản phẩm: trang phục, bìa sách, đồ lưu niệm, bao bì sản phẩm, đồ dùng,…. |
I. Quan sát: - Ảnh chụp một số TPMT thuộc thể loại Mĩ thuật tạo hình và ứng dụng. a, Mĩ thuật tạo hình: - Gồm các thể loại: Hội họa, Đồ họa (intranh), Điêu khắc(phù điêu, tượng) - Đặc điểm: sử dụng những yếu tố tạo hình như: đường nét, màu sắc, hình khối, không gian, bố cục....để thể hiện ý tưởng, quan điểm của người nghệ sĩ trước thiên nhiên, cuộc sống. b, Thể loại Mĩ thuật ứng dụng: - Gồm các thể loại: TK đồ họa, thiết kế công nghiệp, thiết kế thời trang… - Đặc điểm: sử dụng yếu tố Mĩ thuật trong TK, tạo dáng sản phẩm như trang phục, bìa sách, đồ lưu niệm, bao bì sản phẩm, đồ dùng,...có tính ứng dụng gắn với SX công nghiệp, cuộc sống. + Không gian hội họa, đồ họa tranh in : 2D (vẽ, in lên mặt phẳng) còn Không gian điêu khắc: 3D (tạo khối) + MTTH là vẽ, in, khắc tạc sản phẩm cho con người thưởng thức. Còn MTUD là làm đẹp cho sản phẩm để con người sử dụng dùng trong cuộc sống. - Sự khác nhau giữa sản phẩm thiết kế đồ họa và thiết kế thời trang: + Thiết kế đồ họa: truyền tải thông điệp bằng chữ viết cùng với những hình ảnh đẹp, sử dụng các công cụ công nghệ đồ hoạ. Mỗi sản phẩm làm ra được tạo nên bởi sự kết hợp giữa ý tưởng sáng tạo và khả năng cảm nhận thẩm mỹ cá nhân (VD: Tranh cổ động, tranh biển quảng cáo chiếc áo dài VN…để con người nhìn nhận) + Thiết kế thời trang: sử dụng ứng dụng của thiết kế và thẩm mỹ tạo nên vẻ đẹp tự nhiên cho quần áo và phụ kiện (VD: tạo dáng áo dài, in vẽ con rồng lên áo…để con người dùng) |
📥 Tải ngay Giáo án Mĩ thuật 6 Kết nối tri thức có tích hợp năng lực số để có thêm tài liệu tham khảo, hỗ trợ chuẩn bị bài dạy nhanh chóng và tổ chức các hoạt động học tập sáng tạo, phù hợp với định hướng phát triển năng lực học sinh.
Ngoài ra, VnDoc.com đã đăng tải bộ tài liệu Giáo án Mĩ thuật THCS - tích hợp Năng lực số khác tại:
- Giáo án Mĩ thuật 6, 7, 8, 9 có tích hợp Năng lực số
- Giáo án Mĩ thuật 7 Kết nối tích hợp Năng lực số
- Giáo án Mĩ thuật 8 Kết nối tích hợp Năng lực số
- Giáo án Mĩ thuật 9 Kết nối tích hợp Năng lực số