Giáo án Mĩ thuật 6 7 8 9 Kết nối tri thức có tích hợp Năng lực số
Giáo án tích hợp năng lực số môn Mĩ thuật THCS cả năm
Giáo án Mĩ thuật 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức có tích hợp Năng lực số cả năm là bộ tài liệu tham khảo dành cho giáo viên Mĩ thuật THCS trong quá trình xây dựng kế hoạch bài dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục. Giáo án được biên soạn bám sát chương trình môn Mĩ thuật thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, đồng thời lồng ghép các nội dung phát triển năng lực số phù hợp với từng bài học.
Bộ tài liệu bao gồm giáo án Mĩ thuật từ lớp 6 đến lớp 9, hỗ trợ giáo viên tham khảo cách tổ chức hoạt động học tập, vận dụng công nghệ và các công cụ số vào quá trình dạy học Mĩ thuật. Nội dung được xây dựng theo cả năm học, thuận tiện cho giáo viên tham khảo, điều chỉnh và sử dụng phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Giáo án Mĩ thuật lớp 6 tích hợp Năng lực số
Dưới đây là Một phần nội dung trong GA Mĩ thuật 6 có tích hợp:
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC MĨ THUẬT
BÀI 1: MỘT SỐ THỂ LOẠI MĨ THUẬT
( 2 tiết)
MỤC TIÊU
Kiến thức
− Đặc điểm cơ bản của mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng thông qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
− Một số kĩ năng tạo hình trong lĩnh vực mĩ thuật.
Năng lực
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thể loại Hội hoạ, đồ hoạ tranh in, điêu khắc, thiết kế đồ hoạ, thiết kế công nghiệp thông qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
- Biết cách phân tích được vẻ đẹp của một bức tranh, tượng và sử dụng chất liệu thực hiện một sản phẩm mĩ thuật;
- Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm.
- Năng lực số:
+ Sử dụng Google Images để tìm kiếm hình ảnh về các thể loại mĩ thuật ( 1.1.TC1a)
+ Sử dụng Powerpoint để khoanh vùng, phân tích đặc điểm từng thể loại về hình thức, chất liệu, cách thể hiện ( 1.2.TC1b)
+ Sử dụng Canva để tạo sản phẩm ( poster, sơ đồ minh hoạ, phiếu học tập số…) giới thiệu các thể loại mĩ thuật (3.1.TC3a)
+ Sử dụng Padlet để chia sẻ sản phẩm, nhận xét về nội dung và góp ý cho bạn ( 2.2.TC2b)
Phẩm chất
- Có hiểu biết và ứng xử phù hợp với những lĩnh vực của mĩ thuật.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số hình ảnh, video liên quan đến bài học như sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật để HS quan sát như: tranh, tượng, phù điêu, sản phẩm trong thể loại Thiết kế công nghiệp; Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang.
- HS sử dụng máy tính để tìm thông tin về mĩ thuật ứng dụng và mĩ thuật tạo hình
- Máy chiếu, máy tính/điện thoại thông minh (GV và HS).
- Phiếu học tập số (GV tạo trên Google Docs/Canva) gửi qua Zalo nhóm lớp.
- Tài khoản Google, công cụ tìm kiếm Google Search, IronAI.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động Khởi động
Mục tiêu
- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Nội dung
- GV sử dụng các hệ thống câu hỏi, trò chơi, khơi gợi sự hứng thú cho học sinh
Sản phẩm học tập
- Hs thực hiện tốt các hoạt động mà giáo viên đưa ra.
Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên cho học sinh quan sát một số hình ảnh trên máy chiếu - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Trong cuộc sống hằng ngày, em đã được biết đến hoặc đã từng nhìn thấy một số loại sản phẩm mĩ thuật nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát trên màn hình và thực hiện yêu cầu - GV theo dõi, hỗ trợ nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện - HS: Làm việc cá nhân (quan sát, chia sẻ, trả lời). - Báo cáo kết quả : Một số loại sản phẩm Mĩ thuật: tranh vẽ, điêu khắc, chạm khắc. - HS khác theo dõi, phát hiện bổ sung. Bước 4: Giáo viên kết luận - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. - GV giới thiệu bài học |
Hoạt động Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Quan sát
Mục tiêu
- Biết được tên gọi của một số thể loại Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng (trong phạm vi THCS).
- Biết được một số đặc điểm của các thể loại Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng.
Nội dung
- GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu chú thích các hình minh hoạ thể loại Mĩ thuật trong SGK và tài liệu minh hoạ bổ sung (nếu có);
- HS quan sát, tìm hiểu nội dung của hình minh hoạ và phần chú giải để hiểu về đặc điểm một số thể loại mĩ thuật.
Sản phẩm học tập
- Nhận thức của HS về tên gọi, đặc điểm cơ bản của một số thể loại mĩ thuật cần biết trong nội dung môn Mĩ thuật lớp 6.
- Trả lời khái quát câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 6.
Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ * GV tổ chức cho HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Kể tên một số thể loại mĩ thuật tạo hình và ứng dụng? + Đặc điểm của các thể loại mĩ thuật tạo hình, mĩ thuật ứng dụng là gì?
* GV cho HS trả lời câu hỏi: - GV cho học suy nghĩ và trả lời các câu hỏi như sau: + Không gian hội họa, đồ họa tranh in có gì khác so với không gian trong điêu khắc? + Mĩ thuật tạo hình khác cơ bản mĩ thuật ứng dụng điểm nào? + Qua sản phẩm minh hoạ trong sgk Mĩ thuật 6, trang 6, hãy so sánh Thiết kế đồ hoạ khác gì với sản phẩm của thể loại Thiết kế thời trang? + GV hd chia nhóm về nhà tìm hiểu đặc điểm của 2 loại hình này. Học sinh sẽ trình bày vào tiết 2 của bài. + GV dẫn dắt: "Để hiểu sâu hơn về sự khác biệt này, các nhóm hãy cùng thực hiện một nhiệm vụ tìm kiếm thông tin nhé. Chúng ta sẽ sử dụng các công cụ số để khám phá thế giới mỹ thuật một cách hiệu quả hơn." + GV giao nhiệm vụ trên phiếu học tập số qua Zalo: "Sử dụng Google Search hoặc IronAI để tìm kiếm thông tin, hình ảnh về đặc điểm của Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang. Mỗi nhóm tổng hợp kết quả vào một trang Google Docs/Canva, ghi rõ nguồn thông tin đã tham khảo." Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Giáo viên kết luận - GV đánh giá, nhận xét + GV bổ sung thêm: Những tác phẩm trong lĩnh vực MTTH thường sử dụng yếu tố và nguyên lí tạo hình như: đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục,… để thể hiện ý tưởng, quan điểm của người nghệ sĩ trước thiên nhiên, cuộc sống. Những sản phẩm trong lĩnh vực MTƯD thường gắn với sản xuất công nghiệp và cuộc sống như các sản phẩm: trang phục, bìa sách, đồ lưu niệm, bao bì sản phẩm, đồ dùng,…. |
I. Quan sát: - Ảnh chụp một số TPMT thuộc thể loại Mĩ thuật tạo hình và ứng dụng. a, Mĩ thuật tạo hình: - Gồm các thể loại: Hội họa, Đồ họa (intranh), Điêu khắc(phù điêu, tượng) - Đặc điểm: sử dụng những yếu tố tạo hình như: đường nét, màu sắc, hình khối, không gian, bố cục....để thể hiện ý tưởng, quan điểm của người nghệ sĩ trước thiên nhiên, cuộc sống. b, Thể loại Mĩ thuật ứng dụng: - Gồm các thể loại: TK đồ họa, thiết kế công nghiệp, thiết kế thời trang… - Đặc điểm: sử dụng yếu tố Mĩ thuật trong TK, tạo dáng sản phẩm như trang phục, bìa sách, đồ lưu niệm, bao bì sản phẩm, đồ dùng,...có tính ứng dụng gắn với SX công nghiệp, cuộc sống. + Không gian hội họa, đồ họa tranh in : 2D (vẽ, in lên mặt phẳng) còn Không gian điêu khắc: 3D (tạo khối) + MTTH là vẽ, in, khắc tạc sản phẩm cho con người thưởng thức. Còn MTUD là làm đẹp cho sản phẩm để con người sử dụng dùng trong cuộc sống. - Sự khác nhau giữa sản phẩm thiết kế đồ họa và thiết kế thời trang: + Thiết kế đồ họa: truyền tải thông điệp bằng chữ viết cùng với những hình ảnh đẹp, sử dụng các công cụ công nghệ đồ hoạ. Mỗi sản phẩm làm ra được tạo nên bởi sự kết hợp giữa ý tưởng sáng tạo và khả năng cảm nhận thẩm mỹ cá nhân (VD: Tranh cổ động, tranh biển quảng cáo chiếc áo dài VN…để con người nhìn nhận) + Thiết kế thời trang: sử dụng ứng dụng của thiết kế và thẩm mỹ tạo nên vẻ đẹp tự nhiên cho quần áo và phụ kiện (VD: tạo dáng áo dài, in vẽ con rồng lên áo…để con n |
Giáo án Mĩ thuật lớp 7 tích hợp Năng lực số
Dưới đây là Một phần nội dung trong GA Mĩ thuật 7 có tích hợp:
CHỦ ĐỀ 1
MĨ THUẬT THẾ GIỚI THỜI KÌ TRUNG ĐẠI
BÀI 1: MĨ THUẬT TẠO HÌNH THỜI KÌ TRUNG ĐẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
Kiến thức
- Một số đặc điểm về nghệ thuật tạo hình của một số di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung đại.
- Khai thác giá trị tạo hình từ di sản mĩ thuật thời kì trung đại trong thực hành SPMT.
Năng lực
- Biết được một số di sản mĩ thuật tạo hình thế giới thời kì trung đại.
- Biết được cách khai thác giá trị tạo hình thời kì này trong mô phỏng, trang trí một SPMT tạo hình.
- Biết đặt câu hỏi và nhận biết được vẻ đẹp của giá trị tạo hình ở thời kì này trong SPMT của các bạn trong lớp.
Năng lực số:
- Tìm kiếm và tải được các hình ảnh di sản mĩ thuật thời kì trung đại trên Internet để phục vụ cho bài học. (1.1.TC1a)
- Biết cách chụp ảnh sản phẩm mĩ thuật của mình và chia sẻ lên nhóm lớp thông qua ứng dụng Zalo hoặc Padlet. (2.2.TC1a)
- Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản (như MS Word) để gõ đoạn văn giới thiệu về giá trị thẩm mĩ của mĩ thuật thời kì trung đại. (3.1.TC1a)
- Biết cách đánh giá độ tin cậy của các trang web khi tìm kiếm thông tin phân tích tác phẩm nghệ thuật. (1.2.TC1a)
Phẩm chất
- Có hiểu biết đặc điểm tạo hình của những di sản mĩ thuật thời kì trung đại.
- Có ý thức trân trọng, kế thừa và phát huy những giá trị thẩm mĩ trong di sản, TPMT thế giới thời kì trung đại.
- Có ý thức khai thác những giá trị di sản mĩ thuật thời kì trung đại trong thực hành SPMT.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Một số hình ảnh, video clip liên quan đến di sản mĩ thuật tạo hình thời kì trung đại trên thế giới để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
- Một số SPMT mô phỏng tạo hình di sản mĩ thuật thời kì trung đại để làm minh hoạ, phân tích cách thể hiện cho HS quan sát trực tiếp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động Khởi động
Mục tiêu:
- Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
Nội dung:
- GV trình bày vấn đề, HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
|
GV tổ chức Trò chơi "Mảnh ghép thời gian" - GV chuẩn bị: + 2 hình ảnh lớn: Một bức tranh/tượng thời Cổ đại (ví dụ: Tranh tường Ai Cập hoặc tượng Hy Lạp) và một bức thời Trung đại (ví dụ: Tranh kính nhà thờ Gothic hoặc tranh thánh Byzantine). - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 2 đội, phát các mảnh ghép đã bị xáo trộn. + Yêu cầu các đội lắp ghép lại thành bức tranh hoàn chỉnh trong 2 phút. + Đội ghép nhanh nhất sẽ giành quyền trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về màu sắc, trang phục hoặc chủ đề của bức tranh đội mình vừa ghép? - Hs tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi của GV - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS - GV dẫn dắt vào bài: "Các em có thể thấy bức tranh số 2 mang một màu sắc hoàn toàn khác biệt với những gì chúng ta đã học ở thời Cổ đại. Đó chính là thế giới nghệ thuật đầy sắc màu tôn giáo và kiến trúc độc đáo của thời kì Trung đại. Hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá thế giới đó qua Bài 1." |
- Câu trả lời của HS |
B. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Quan sát
Mục tiêu
- Biết giá trị thẩm mĩ của một số di sản mĩ thuật tạo hình thế giới thời kì trung đại.
- TPMT, HS biết được một số đặc điểm của mĩ thuật tạo hình thế giới thời kì trung đại.
- Biết cách sử dụng công cụ tìm kiếm trên Internet để tra cứu hình ảnh các di sản mĩ thuật thời kì trung đại. (1.1.TC1a)
Nội dung
- Giá trị thẩm mĩ của một số di sản mĩ thuật tạo hình thế giới thời kì trung đại.
- Một số đặc điểm mĩ thuật tạo hình thế giới thời kì trung đại.
Sản phẩm
- Kiến thức cơ bản và hiểu biết ban đầu của HS về di sản mĩ thuật tạo hình thời kì trung đại trên thế giới.
Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Phương án 1 - GV giao cho mỗi nhóm sử dụng máy tính hoặc điện thoại thông minh để tìm kiếm hình ảnh, thông tin về di sản mĩ thuật tạo hình trên thế giới thời kì trung đại (phương Tây và phương Đông) trên Internet (1.1.TC1a) và trình bày trước lớp theo hình thức trình chiếu PowerPoint hoặc giấy A0 đính trên bảng. - GV có thể gợi ý một số nội dung trình bày sau: + Di sản mĩ thuật thời kì trung đại xuất hiện được xác định là khoảng thời điểm nào? + Tạo hình thời kì này có gì nổi bật? - GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật lớp 7, trang 5 – 6, quan sát ảnh minh hoạ về các di sản mĩ thuật tạo hình thời kì trung đại trên thế giới và yêu cầu HS lựa chọn một di sản mình yêu thích để trình bày, trong đó phân tích đặc điểm cơ bản của mĩ thuật thời kì này. - GV gợi ý tìm hiểu một số đặc điểm sau: + Di sản thể hiện điều gì? + Chất liệu thể hiện là gì? Lưu ý: - Khi HS trả lời, GV ghi tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). |
Kiến thức cơ bản và hiểu biết ban đầu của HS về di sản mĩ thuật tạo hình thời kì trung đại trên thế giới. |
Giáo án Mĩ thuật lớp 8 tích hợp Năng lực số
Dưới đây là Một phần nội dung trong GA Mĩ thuật 8 có tích hợp:
CHỦ ĐỀ 1: HÌNH TƯỢNG CON NGƯỜI TRONG MĨ THUẬT
BÀI 1: HÌNH TƯỢNG CON NGƯỜI TRONG SÁNG TẠO MĨ THUẬT
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu hơn về hình tượng con người trong sáng tạo mĩ thuật.
- Biết về tạo hình con người được thể hiện trong TPMT.
2. Năng lực
- Biết cách thể hiện hình tượng con người theo nhiều hình thức khác nhau.
- Biết và thể hiện được dáng người ở trạng thái tĩnh – động mức độ đơn giản.
Năng lực số:
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm trên Internet để thu thập tư liệu mĩ thuật và phần mềm trình chiếu để tạo bài thuyết trình về hình tượng con người ( Google Images, PowerPoint,…). (3.1.TC2a)
- Biết cách chia sẻ sản phẩm học tập qua các nền tảng trực tuyến và sử dụng công cụ số để hợp tác nhóm ( Zalo, Team, Padlet). (2.2.TC2a)
3. Phẩm chất
- Biết được vẻ đẹp hình tượng con người trong một số TPMT thời kì hiện đại;
- Biết được sự đa dạng trong sáng tạo nghệ thuật, từ đó thêm yêu thích môn học và có nhiều hơn cách tiếp cận, lựa chọn thể hiện hình tượng con người trong thực hành, sáng tạo SPMT.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu cách thể hiện dáng người để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh TPMT thể hiện hình tượng con người để làm minh hoạ, phân tích cách thể hiện cho HS quan sát trực tiếp.
- Một số SPMT thể hiện hình tượng con người với chất liệu khác nhau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu:
- Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề, HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
GV yêu cầu HS quan sát bức tranh “Hai thiếu nữ và em bé” ( Tô Ngọc Vân) và đặt câu hỏi: + Em hãy cho biết trong bức tranh, nhân vật nào là trung tâm? + Hình tượng con người được khắc hoạ như thế nào thông qua bức tranh? - HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS - GV dẫn dắt vào bài: “ Con người luôn là chủ thể trung tâm của cuộc sống và trong nghệ thuật. Các nghệ sĩ thường khắc hoạ chân dung, hình ảnh con người thông qua nhiều hình thức khác nhau, tạo sự chân thực, sinh động cho từng tác phẩm. Để tìm hiểu rõ hơn hình tượng con người trong lĩnh vực nghệ thuật, chúng ta cùng đến với bài 1: Hình tượng con người trong sáng tạo mĩ thuật.” |
- Câu trả lời của HS + Nhân vật trung tâm: Hình ảnh 3 nhân vật xuất hiện trong bức tranh, người chị mặc áo dài vàng ngồi trên chõng tre, người em gái mặc áo dài trắng và cậu bé đang ngồi chơi bên cạnh. Ba nhân vật được sắp xếp theo hình tam giác, tạo cảm giác vững chãi, ấm áp và trọn vẹn. + Bức tranh hiện ra một góc nhà ấm cúng với 3 nhân vật: * Hình tượng hai thiếu nữ Hà Thành Vẻ đẹp thanh tao: Hai cô gái mang vẻ đẹp dịu dàng, nền nã đặc trưng của thiếu nữ tư sản thành thị Hà Nội xưa. Trang phục: Họ mặc áo dài tân thời (áo dài Lê Phổ), tôn lên vóc dáng mảnh mai, thanh thoát. Tư thế: Dáng ngồi khép nép, cử chỉ nhẹ nhàng thể hiện sự gia giáo, đoan trang và thanh lịch. Tâm trạng: Gương mặt họ toát lên vẻ thâm trầm, phẳng lặng, có chút mơ màng và đượm buồn – một nét tâm trạng điển hình của trí thức tiểu tư sản trước Cách mạng tháng Tám. Hình tượng em bé nũng nịu Trung tâm tình cảm: Em bé ngồi ở giữa, mặc chiếc áo yếm truyền thống, đang chơi đùa bên hiên nhà. Sự ngây thơ: Trái ngược với nét tĩnh lặng của hai thiếu nữ, em bé mang lại sự sinh động, hồn nhiên và tràn đầy sức sống cho bức tranh. Sự chở che: Hai người chị/người mẹ hướng ánh mắt và đôi tay về phía đứa trẻ, thể hiện tình yêu thương, sự che chở và gắn kết gia đình thiêng liêng. |
B. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Quan sát
Mục tiêu
- HS biết đến một số tạo hình nhân vật được thể hiện trong TPMT.
- Thông qua phân tích một số TPMT (hội hoạ, điêu khắc), HS biết được một số cách tạo hình nhân vật.
- Biết cách sử dụng công cụ tìm kiếm Google Images để thu thập hình ảnh tác phẩm mĩ thuật và thiết kế bài trình chiếu PowerPoint. (3.1.TC2a)
Nội dung
- HS tìm hiểu về một số hình tượng con người trong TPMT.
- HS biết đến sự đa dạng trong cách tạo hình nhân vật.
Sản phẩm học tập
- Có kiến thức cơ bản, đơn giản về hình tượng con người được thể hiện trong sáng tạo mĩ thuật.
Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Tìm hiểu hình tượng con người trong tác phẩm hội hoạ, điêu khắc Sử dụng Google Images để thu thập hình ảnh, thông tin về tác phẩm và thiết kế bài trình chiếu PowerPoint giới thiệu về hình tượng nhân vật mà nhóm yêu thích qua các gợi ý: (3.1.TC2a) + Tên tác phẩm; - Một số thông tin liên quan đến tạo hình nhân vật: đường nét, màu sắc, tả thực – cách điệu; trừu tượng – cụ thể; toàn thân – bán thân,… -Mỗi nhóm trình bày trong 5 phút. - GV đánh giá theo sự tham gia của các thành viên trong nhóm. Phương án 2 - GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 8, trang 5, 6 quan sát và tìm hiểu một số tác phẩm hội hoạ, điêu khắc và trình bày trên cơ sở câu hỏi định hướng trong SGK. - Mỗi nhóm sẽ trình bày về một TPMT trên cơ sở phân tích trực tiếp trên hình minh hoạ trong sách. - GV chốt ý: + Có nhiều cách xây dựng hình tượng con người trong sáng tạo mĩ thuật; + Mỗi cách tạo hình nhân vật có đặc điểm và thể hiện những phong cách sáng tạo riêng của mỗi nghệ sĩ. |
- Sản phẩm sưu tầm của các nhóm - Phần thuyết trình của nhóm |
Hoạt động 2: Thể hiện
Mục tiêu
- HS biết cách thể hiện dáng người bằng hình thức vẽ kí hoạ.
- HS thực hiện được kí hoạ dáng người các bạn xung quanh ở mức độ đơn giản.
- Sử dụng máy tính có kết nối Internet để tra cứu hình ảnh tham khảo về tỉ lệ cơ thể người. (1.1.TC2a)
Nội dung
- HS tìm hiểu về một số cách kí hoạ dáng người bằng chất liệu chì, màu nước.
- HS tham khảo các bước gợi ý kí hoạ dáng người.
- HS thực hiện kí hoạ dáng người bạn bè xung quanh.
Sản phẩm học tập
- Bài vẽ kí họa dáng người.
Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
- GV cho HS tìm hiểu về một số tranh kí hoạ thể hiện dáng người bằng chất liệu chì, màu nước, SGK Mĩ thuật 8, trang 6, 7. - HS tìm hiểu, GV lưu ý HS cách vẽ dáng người nên đi từ tổng thể cho đến chi tiết và bắt đầu từ những nét đơn giản, có tính khái quát. - GV cho HS tìm hiểu và nêu các bước kí hoạ dáng người, SGK Mĩ thuật 8, trang 7. - GV cho HS trả lời câu hỏi và tìm hiểu một số thông tin về tỉ lệ cơ thể trong SGK Mĩ thuật 8, trang 8. Đồng thời, HS có thể sử dụng máy tính có internet để tra cứu thêm các hình ảnh, video hướng dẫn tìm hiểu về tỉ lệ cơ thể người, nhằm hỗ trợ cho bài vẽ. (1.1.TC2a) - GV chốt ý trước khi HS thực hiện bài vẽ dáng người. - Dùng nét thể hiện các hướng chính, những đường xung quanh của mẫu vẽ; - Lựa chọn và thể hiện một số đặc điểm riêng của mẫu vẽ; - Thể hiện một số sắc độ và hoàn thiện mẫu vẽ. |
- Tranh kí hoạ dáng người bằng chất liệu chì, màu nước - Câu trả lời của HS - Video hướng dẫn tìm hiểu về tỉ lệ cơ thể người - Bài vẽ kí hoạ dáng người của HS |
Hoạt động 3: Thảo luận
Mục tiêu
- Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, nhóm.
- Trình bày những cảm nhận trước nhóm, lớp.
- Biết cách chụp ảnh và chia sẻ sản phẩm mĩ thuật lên không gian mạng ( Padlet) để cùng thảo luận. (2.2.TC2a)
Nội dung
- GV hướng dẫn HS quan sát bài vẽ dáng người của bạn đã thực hiện.
- HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 8, trang 8.
Sản phẩm học tập
- Cảm nhận của bản thân và phân tích một cách đơn giản về kí hoạ dáng người.
Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
- Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 8, trang 8. - GV yêu cầu HS chụp ảnh bài vẽ dáng người của mình và chia sẻ lên nhóm Zalo hoặc Padlet của lớp để các bạn dễ dàng quan sát, nhận xét chéo. (2.2.TC2a) |
- Ý kiến thảo luận của các nhóm - Ảnh chụp bài vẽ kí hoạ dáng người của HS |
Giáo án Mĩ thuật lớp 9 tích hợp Năng lực số
Dưới đây là Một phần nội dung trong GA Mĩ thuật 9 có tích hợp:
CHỦ ĐỀ 1: CUỘC SỐNG MUÔN MÀU
BÀI 1: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG TRONG TÁC PHẨM MĨ THUẬT
( 2 Tiết)
MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Nhận biết được vẻ đẹp cuộc sống trong TPMT, SPMT với các hình thức thể hiện khác nhau.
Năng lực:
- Năng lực chung và chuyên môn:
- Lựa chọn được bố cục thể hiện vẻ đẹp cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT.
- Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp với “nguyên mẫu”.
Năng lực số:
- Sử dụng động cơ tìm kiếm để chủ động thu thập, chọn lọc thông tin và hình ảnh tác phẩm mĩ thuật thể hiện vẻ đẹp cuộc sống từ các nguồn internet uy tín. (1.1.TC2a)
- Đánh giá tính chính xác và độ tin cậy của các nguồn tư liệu mĩ thuật số thu thập trên mạng Internet trước khi đưa vào bài thuyết trình. (1.2.TC2a)
- Sử dụng phần mềm trình chiếu PowerPoint để tạo lập, biên tập nội dung thuyết trình giới thiệu tác phẩm mĩ thuật theo nhóm. (3.1.TC2a)
- Tổ chức, lưu trữ và phân loại các tập tin hình ảnh tư liệu nghệ thuật theo thư mục chủ đề khoa học trên thiết bị số. (1.3.TC2a)
- Năng lực AI: Nêu được cách sử dụng công cụ AI như một phương tiện hỗ trợ gợi ý ý tưởng sáng tạo nghệ thuật và thể hiện bản thân, đồng thời hiểu rằng tư duy nghệ thuật, cảm xúc và quyết định tạo hình cốt lõi thuộc về con người.
- [Tích hợp GDQPAN]: Cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc sống thanh bình, nhận thức được sự gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn chủ quyền Tổ quốc.
Phẩm chất:
- Cảm nhận được vẻ đẹp trong cuộc sống, có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Có trách nhiệm với các hoạt động học tập chung và nâng cao ý thức xây dựng, bảo vệ quê hương.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên:
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh TPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống làm minh hoạ.
- Một số SPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống với chất liệu khác nhau để phân tích cách thể hiện cho HS quan sát trực tiếp.
Học sinh:
- SGK Mĩ thuật 9, Bài tập Mĩ thuật 9.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, các vật liệu sẵn có,…
- Thiết bị số (máy tính, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng) có kết nối internet để tìm kiếm, lưu trữ tư liệu mĩ thuật.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế học tập hứng thú, gợi mở tư duy cho HS về vẻ đẹp cuộc sống trong mĩ thuật.
Nội dung:
- HS tham gia hoạt động khởi động theo hướng dẫn của GV.
Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS và không khí học tập sôi nổi.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV |
HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
|
Trò chơi "Mảnh ghép nghệ thuật" Thời gian: 5 phút. Hình thức: Hoạt động cả lớp. Chuẩn bị: Phần A: 2 bức ảnh chụp thực tế (ví dụ: một góc phố cổ Hà Nội, cảnh người dân gặt lúa trên đồng). Phần B: 2 tác phẩm mĩ thuật nổi tiếng vẽ về đề tài đó (ví dụ: Tranh phố phái của họa sĩ Bùi Xuân Phái, tranh "Ngày mùa" của họa sĩ Nguyễn Tiến Chung). Giáo viên cắt các bức tranh này thành các mảnh ghép kỹ thuật số hoặc tranh giấy. Cách tiến hành: - Giáo viên lật mở từng mảnh ghép để học sinh đoán xem tác phẩm mĩ thuật đó đang vẽ về khung cảnh đời thực nào. - Đặt câu hỏi ngắn: Em thấy bức tranh mĩ thuật khác với ảnh chụp thực tế ở điểm nào? (Màu sắc, cảm xúc, đường nét...) Dẫn dắt của giáo viên: "Tác phẩm mĩ thuật không phải là một chiếc máy ảnh sao chép y nguyên thực tế. Thấu qua lăng kính của người nghệ sĩ, vẻ đẹp cuộc sống trở nên lung linh, cô đọng và giàu cảm xúc hơn. Chúng ta hãy cùng vào bài học hôm nay để khám phá lăng kính kỳ diệu đó." |
HS lắng nghe, quan sát và khởi động theo hướng dẫn của GV (cá nhân hoặc nhóm). |
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT
Mục tiêu:
– HS nhận biết được hình ảnh vẻ đẹp cuộc sống được khai thác trong TPMT.
– HS hiểu về bố cục, hoà sắc được sắp xếp theo ý đồ của hoạ sĩ.
– Tìm kiếm và đánh giá được độ tin cậy của các tài liệu, hình ảnh tác phẩm mĩ thuật thể hiện vẻ đẹp cuộc sống thu thập từ internet. (1.2.TC2a)
– Tạo lập và trình bày nội dung bài thuyết trình về tác phẩm mĩ thuật bằng phần mềm PowerPoint. (3.1.TC2a)
– [Tích hợp GDQPAN]: Nhận biết vẻ đẹp cuộc sống thanh bình, thành tựu lao động sản xuất gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự và chủ quyền đất nước qua các tác phẩm mĩ thuật.
Nội dung:
– HS tìm hiểu về một số vẻ đẹp trong cuộc sống được thể hiện trong TPMT.
– HS biết đến sự đa dạng trong cách xây dựng bố cục, lựa chọn hoà sắc.
– [Tích hợp GDQPAN]: Tìm hiểu các tác phẩm mĩ thuật phản ánh vẻ đẹp lao động, tình đoàn kết quân dân và ý thức bảo vệ Tổ quốc.
Sản phẩm:
– Củng cố kiến thức cơ bản trong khai thác chất liệu từ cuộc sống để tìm ý tưởng trong thực hành, sáng tạo SPMT.
– Bài thuyết trình PowerPoint của các nhóm HS.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV |
HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
|
Phương án 1 – GV giao mỗi nhóm HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet để lựa chọn, đánh giá độ tin cậy của thông tin và hình ảnh tác phẩm mĩ thuật thể hiện vẻ đẹp cuộc sống (1.2.TC2a) để chuẩn bị tư liệu làm bài thuyết trình trước lớp bằng hình thức PowerPoint qua các gợi ý: + Tên tác giả; + Tên tác phẩm; + Một số thông tin liên quan đến bố cục, hoà sắc. – GV đánh giá theo sự tham gia của các thành viên trong nhóm. Phương án 2 – GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 9, trang 5, 6 quan sát và tìm hiểu một số TPMT và trình bày trên cơ sở câu hỏi định hướng trong SGK. + Có nhiều cách lựa chọn phương thức thể hiện và khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống trong sáng tạo mĩ thuật; + Mỗi cách xây dựng bố cục, lựa chọn hoà sắc đều thể hiện những phong cách sáng tạo riêng của mỗi hoạ sĩ. + Việc lựa chọn hình thức thể hiện theo ý đồ tạo hình và khả năng thực hiện của bản thân phù hợp. Mỗi hình thức thể hiện đều có ngôn ngữ riêng và tạo sự hấp dẫn về mặt thị giác. |
− HS/nhóm HS truy cập internet tìm kiếm tư liệu TPMT và thực hành tạo bài trình chiếu PowerPoint (3.1.TC2a) để diễn thuyết trước lớp theo gợi ý, định hướng của GV. − Khi HS/nhóm HS trình bày, HS/nhóm HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi để làm rõ hơn nội dung trình bày (nếu cần thiết). − HS/nhóm HS tìm hiểu, trao đổi, thảo luận các thông tin theo câu hỏi định hướng trong SGK và lựa chọn một TPMT để trình bày. |
👉 Tải trọn bộ Giáo án Mĩ thuật 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức có tích hợp Năng lực số cả năm để tham khảo, chỉnh sửa và sử dụng phù hợp với kế hoạch giảng dạy tại nhà trường.
Ngoài ra, VnDoc.com đã đăng tải Tài liệu lẻ - Giáo án Mĩ thuật lớp 6 - 9 tại: