Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ lớp 5 (Cả năm)
Giáo án NLS, AI Công nghệ lớp 5 - Cả năm
Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ lớp 5 được biên soạn theo Công văn 2345, bám sát Chương trình GDPT 2018 và nội dung sách Kết nối tri thức. Nội dung NLS, AI được tích hợp linh hoạt theo từng bài học, giúp giáo viên thuận tiện tổ chức các hoạt động khám phá, thực hành, thiết kế và tạo sản phẩm.
📚Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ lớp 5 (Cả năm):
- Tích hợp NLS, AI vào từng bài học.
- File Word dễ dàng chỉnh sửa, thuận tiện sử dụng và điều chỉnh khi giảng dạy.
Giáo án Năng lực số, AI môn Công nghệ 5 - Học kì 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 5
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày.
- Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
4. Tích hợp
- NLS 1.1.CB2b: HS sử dụng Google hoặc Edge để tìm, xem video ngắn về mặt trái của công nghệ như rác thải điện tử, ô nhiễm môi trường và chọn thông tin phù hợp để trao đổi.
- BVMT: HS nhận biết sử dụng sản phẩm công nghệ không hợp lí có thể gây ô nhiễm; biết dùng công nghệ tiết kiệm, bền vững.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Công nghệ 5.
- Giấy A4, bút chì, bút dạ.
- Máy tính có kết nối Internet, trình duyệt Google hoặc Edge, video/hình ảnh ngắn về rác thải điện tử, ô nhiễm môi trường do sử dụng công nghệ không hợp lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
...
Giáo án Năng lực số, AI môn Công nghệ 5 - Học kì 2
TUẦN 19 - BÀI 6. SỬ DỤNG TỦ LẠNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình.
– Nhận biết được vị trí, vai trò các khoang khác nhau trong tủ lạnh.
– Nêu được chức năng chính của tủ lạnh và bước đầu liên hệ việc sử dụng tủ lạnh đúng cách trong gia đình.
2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về tủ lạnh trong gia đình, biết quan sát các khoang trong tủ lạnh và đọc thông tin trong SGK.
– Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về tác dụng của tủ lạnh, phối hợp ghép thẻ tên khoang và vai trò của từng khoang.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ thực tế để nhận xét cách bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh ở gia đình.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu kiến thức về sản phẩm công nghệ quen thuộc là tủ lạnh.
– Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng tủ lạnh đúng cách, tiết kiệm điện, góp phần hạn chế lãng phí thực phẩm và năng lượng.
4. Tích hợp
– NLS 1.2.CB2a: HS tra cứu kí hiệu tiết kiệm năng lượng hoặc hướng dẫn sử dụng tủ lạnh an toàn từ nguồn tin cậy. Công cụ số sử dụng: Google Search, Microsoft Edge hoặc Google Lens dưới sự hướng dẫn của GV. Hướng dẫn HS: gõ từ khóa “kí hiệu tiết kiệm năng lượng tủ lạnh”, “hướng dẫn sử dụng tủ lạnh an toàn”; chọn nguồn tin cậy, không bấm vào quảng cáo lạ, ghi lại 1 thông tin phù hợp để chia sẻ.
– BVMT: HS biết sử dụng tủ lạnh đúng cách, tiết kiệm điện, hạn chế lãng phí năng lượng và thực phẩm; có ý thức đóng cửa tủ lạnh nhanh, không mở tủ quá lâu, sắp xếp thực phẩm hợp lí để bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK Công nghệ 5.
– Máy chiếu, tranh ảnh về tủ lạnh và các khoang trong tủ lạnh.
– Phiếu học tập, thẻ tên khoang và thẻ vai trò của khoang.
– Giấy A5, bút chì, bút màu.
– Máy tính hoặc máy chiếu có kết nối internet; công cụ số: Google Search, Microsoft Edge hoặc Google Lens do GV hướng dẫn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút) |
|
|
– GV sử dụng trình chiếu hoặc viết trên bảng những chữ cái đã bị đảo lộn: (g/d/i/f/e/r) hoặc (h/ủ/n/t/ạ/l) và yêu cầu HS sắp xếp lại để có được từ đúng nghĩa. Đáp án là “fridge” hoặc “tủ lạnh”. |
– HS quan sát để đoán được đáp án. |
|
– GV phổ biến luật chơi và HS nào có câu trả lời nhanh nhất sẽ được thưởng một bông hoa điểm tốt. |
– HS tham gia trò chơi, sắp xếp chữ và nêu đáp án. |
|
– Sau khi có HS trả lời đúng, GV có thể hỏi thêm HS những hiểu biết của em về tủ lạnh. |
– HS giơ tay trả lời: Tủ lạnh dùng để làm lạnh, bảo quản thức ăn, làm đá, giữ thực phẩm tươi lâu hơn. |
...
Gợi ý thêm: