Bộ Giáo án 12 Tiết Chuyên đề AI lớp 3 (PowerPoint + Word)
Bộ bài giảng PowerPoint và Giáo án Word Chuyên đề AI lớp 3
Bộ Giáo án 12 Tiết Chuyên đề AI lớp 3 (PowerPoint + Word) là tài liệu hỗ trợ giáo viên tổ chức các tiết học về trí tuệ nhân tạo một cách trực quan và hiệu quả. Bộ tài liệu gồm đầy đủ 12 tiết học với nội dung được thiết kế phù hợp với học sinh lớp 3, giúp giáo viên thuận tiện trong việc giảng dạy, tham khảo và chỉnh sửa theo nhu cầu.
Bộ tài liệu gồm hai định dạng:
-
File Word: Giáo án tích hợp NLS, thuận tiện cho giáo viên tham khảo và sử dụng.
-
File PowerPoint: Đầy đủ 12 bài học, mỗi bài đều tích hợp video AI. Slide được thiết kế dễ chỉnh sửa, thuận tiện khi giảng dạy.
Danh sách 12 bài học:
- Bài 1: Dữ liệu trong cuộc sống
- Bài 2: Máy hiểu dữ liệu
- Bài 3: Dữ liệu giúp máy dự đoán
- Bài 4: Bảng ghim dự đoán
- Bài 5: Quyết định dựa trên dữ liệu
- Bài 6: Máy quyết định có giống em không?
- Bài 7: Máy có dự đoán sai không?
- Bài 8: Em giúp máy thông minh hơn
- Bài 9: Mô hình máy suy luận
- Bài 10: Hoạt động của máy suy luận
- Bài 11: AI hay con người chịu trách nhiệm?
- Bài 12: Con người và máy thông minh cùng kết hợp
Giáo án 12 tiết Chuyên đề AI lớp 3
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 1. DỮ LIỆU TRONG CUỘC SỐNG
Môn: Tin học (AI) - Lớp 3 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được dữ liệu từ những tình huống quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày.
- Biết cách ghi lại dữ liệu thông qua quan sát và đếm.
- Nhận biết được dữ liệu có thể được mô tả bằng hình ảnh (biểu đồ tranh, biểu đồ cột).
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác quan sát, đếm và ghi lại dữ liệu theo yêu cầu của GV.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, chia sẻ kết quả quan sát với bạn trong nhóm, trong các trò chơi tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách ghi lại dữ liệu phù hợp (số, chữ, hình ảnh) với từng tình huống thực tế.
* Năng lực Tin học:
- NLc (Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin): Biết dùng cách quan sát, đếm để thu thập dữ liệu; lựa chọn hình thức ghi lại dữ liệu phù hợp.
- NLd (Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học): Bước đầu sử dụng thiết bị số (máy tính bảng/điện thoại, phần mềm trình chiếu) để quan sát, trình bày, vẽ biểu đồ đơn giản.
* Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Bước đầu sử dụng thiết bị số (máy tính bảng, điện thoại, ti vi) dưới sự hướng dẫn của GV/phụ huynh để quan sát hình ảnh, tra cứu thông tin đơn giản (dự báo thời tiết).
- 1.2.NC1a: Bước đầu chọn lọc thông tin cần thiết (ví dụ: nhiệt độ cao nhất trong ngày) từ nguồn thông tin số.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ được kết quả quan sát, đếm (bằng lời nói, ảnh chụp sản phẩm) với bạn/nhóm.
- 3.1.NC1a: Bước đầu tạo được sản phẩm số đơn giản (bảng dữ liệu, biểu đồ tranh) bằng phần mềm trình chiếu/vẽ dưới sự hướng dẫn của GV.
- 6.1.NC1a: Sử dụng phần mềm trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Wordwall) để tự kiểm tra, củng cố kiến thức.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, đếm cẩn thận, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Ghi lại đúng dữ liệu đã quan sát được, không thêm bớt số liệu.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc chung của nhóm khi thu thập, ghi chép, trình bày dữ liệu.
- Ham học hỏi: Yêu thích tìm hiểu, khám phá dữ liệu quanh mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Máy tính, máy chiếu/ti vi; tranh ảnh minh hoạ (mâm cỗ Trung thu, đội kéo co, các loại quả táo/hồng/cam).
- Thẻ số, thẻ chữ, bảng nhóm, bút dạ, bảng con.
- Mã QR/đường link trò chơi Quizizz hoặc Wordwall (có phiếu trắc nghiệm giấy thay thế nếu lớp không có thiết bị).
- Phiếu học tập Luyện tập (Bài 1, 2, 3) và bảng theo dõi nhiệt độ tuần (Vận dụng).
2. Đối với HS:
- SGK, vở ghi, bút chì, bút màu.
- Thẻ Đúng/Sai hoặc thẻ chữ cái A, B, C, D.
- Thiết bị số theo nhóm (nếu có): máy tính bảng/điện thoại có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: DỮ LIỆU TRONG CUỘC SỐNG VÀ CÁCH GHI LẠI DỮ LIỆU
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, dẫn dắt HS vào bài học thông qua trò chơi quan sát - đếm gần gũi, quen thuộc với HS.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “Đội nào tinh mắt”, quan sát tranh và trả lời câu hỏi khởi động trong SGK (Hình 1 - tr7).
c) Sản phẩm: HS bước đầu nhận ra rằng việc đếm số bạn chọn táo/hồng/cam chính là một cách thu thập thông tin (dữ liệu).
d) Tổ chức thực hiện:
Trò chơi: “ĐỘI NÀO TINH MẮT”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các đội (theo tổ), chiếu Hình 1 (SGK - tr7): tình huống chuẩn bị mâm cỗ Trung thu, mỗi bạn chọn một loại quả yêu thích (táo, hồng, cam).
- GV phổ biến luật chơi: Trong 30 giây, các đội quan sát tranh, đếm số bạn chọn táo, số bạn chọn hồng, số bạn chọn cam rồi giơ bảng con ghi kết quả. Đội đếm đúng và nhanh nhất được thưởng 1 ngôi sao.
- GV nêu câu hỏi: Loại quả nào được các bạn tổ 1 chọn nhiều nhất? Em có cách nào để ghi lại những điều mình biết được qua tình huống trên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các đội quan sát, đếm, thảo luận nhanh trong nhóm và ghi kết quả vào bảng con.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các đội giơ bảng con; GV mời 1-2 đội trình bày cách đếm và kết quả (4 bạn chọn táo, 2 bạn chọn hồng, 3 bạn chọn cam ⇒ táo được chọn nhiều nhất).
- HS trả lời câu hỏi thứ hai: có thể ghi lại bằng cách viết số, viết chữ hoặc vẽ hình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc, dẫn dắt: “Những con số các em vừa đếm được chính là dữ liệu. Vậy dữ liệu là gì và có những cách nào để ghi lại dữ liệu? Chúng ta cùng tìm hiểu qua Bài 1: Dữ liệu trong cuộc sống.”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Dữ liệu trong cuộc sống
a) Mục tiêu: HS nhận biết được dữ liệu từ những tình huống quen thuộc trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 2, Hình 3 (SGK - tr8), thảo luận nhóm đôi, tham gia trò chơi “Thám tử dữ liệu” để rút ra khái niệm dữ liệu.
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm: những gì thu thập được khi quan sát, đếm, hỏi,... đều là dữ liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
|
HĐ CỦA GV VÀ HS |
SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
NLS |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV tổ chức trò chơi “Thám tử dữ liệu”: chiếu Hình 2 (đội kéo co, đội cổ vũ) và Hình 3 (số lượng táo, hồng, cam); các nhóm đóng vai “thám tử nhỏ” đi tìm những con số/thông tin ẩn trong tranh trong 1 phút, ghi vào phiếu nhóm. - Gợi ý tìm: Đội kéo co có bao nhiêu bạn áo đỏ, áo trắng? Đội cổ vũ có bao nhiêu bạn áo vàng, áo đỏ, áo trắng? Có bao nhiêu quả táo, hồng, cam? - GV hỏi: Những con số, thông tin các “thám tử” vừa tìm được, người ta gọi chung là gì? - GV giới thiệu khái niệm dữ liệu; nhấn mạnh dữ liệu có mặt ở khắp mọi nơi trong cuộc sống (khi mua sắm, khi chơi thể thao, khi đi học,...). - GV cho HS liên hệ thực tế: kể một tình huống ở lớp/ở nhà mà em có thể thu thập được dữ liệu (đếm số bạn nam, bạn nữ; đếm số quyển sách trên giá,...). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu “Thám tử dữ liệu”. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trình bày kết quả tìm được; nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV chốt kiến thức, ghi bảng khái niệm dữ liệu; tuyên dương nhóm “thám tử” xuất sắc nhất. |
1. Dữ liệu trong cuộc sống Những gì chúng ta thu thập được khi quan sát, đếm, hỏi,... từ một tình huống cụ thể đều được coi là dữ liệu. Ví dụ: Đội kéo co: 3 bạn áo đỏ, 3 bạn áo trắng. Đội cổ vũ: 2 bạn áo vàng, 2 bạn áo đỏ, 4 bạn áo trắng. Táo: 4 quả, Hồng: 2 quả, Cam: 3 quả. ⇒ Dữ liệu có mặt ở khắp mọi nơi trong cuộc sống của chúng ta. |
1.1.NC1a: HS quan sát hình ảnh minh hoạ trình chiếu (thiết bị số của GV) để tự khai thác thông tin, dữ liệu có trong tranh. |
...
PowerPoint 12 tiết Chuyên đề AI lớp 3












...