Hiệu suất phản ứng là gì? Cách làm dạng bài tính hiệu suất phản ứng
VnDoc xin giới thiệu bài Hiệu suất phản ứng là gì? Cách làm dạng bài tính hiệu suất phản ứng chi tiết giúp học sinh dễ dàng tham khảo để chuẩn bị tốt cho kiểm tra sắp tới trong chương trình học môn Khoa học tự nhiên 8.
Bài: Hiệu suất phản ứng là gì? Cách làm dạng bài tính hiệu suất phản ứng
1. Hiệu suất phản ứng là gì?
Hiệu suất phản ứng cho biết phản ứng có xảy ra hoàn toàn hay không.
Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, khi đó:
- Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo phương trình hoá học (theo lí thuyết).
- Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hoá học.
2. Cách làm dạng bài tính hiệu suất phản ứng
Xét phản ứng trong trường hợp tổng quát: Chất phản ứng → Sản phẩm
Theo lí thuyết, phản ứng trên thu được m gam một chất sản phẩm. Nhưng thực tế thu được m’ gam chất đó (m’ ≤ m).
Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:

Nếu lượng chất theo số mol thì hiệu suất được tính theo công thức

Trong đó: n là số mol chất sản phẩm tính theo lí thuyết, n’ là số mol chất sản phẩm thu được theo thực tế.
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron.
Phản ứng xảy ra như sau:
. Tính hiệu suất phản ứng.
Bước 1: Tính số mol các chất nếu có thể.

Bước 2: Tính số mol các chất theo tỉ lệ số mol (Lưu ý: luôn tính theo lượng chất sản phẩm)
Theo phương trình: ![]()
Bước 3: Tính hiệu suất phản ứng (có thể tính theo khối lượng hoặc số mol)

3. Bài tập vận dụng
Câu 1. Hiệu suất phản ứng là gì?
A. là tổng giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
B. là hiệu giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
C. là tích giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
D. là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm về hiệu suất phản ứng.
Lời giải
Hiệu suất phản ứng là tỉ khối giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm theo lí thuyết.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Nung 1 kg đá vôi chứa 80% CaCO3 thu được 123,95 lít khí CO2 (đtc). Hiệu suất phân hủy CaCO3 là
A. 80%
B. 62,5%
C. 50%
D. 75%
Phương pháp giải
Dựa vào số mol khí CO2 và phản ứng phân hủy CaCO3.
Lời giải
nCO2 = 123,95 : 24,79 = 5 mol

Khối lượng CaCO3 có trong 1 kg đá vôi là: 1.80% = 0,8kg = 800g
Đáp án cần chọn là: B