Lý thuyết Lịch sử 7 Kết nối tri thức bài 13: Đại Việt thời Trần (1226 – 1400)
Bài Lý thuyết Lịch sử lớp 7 Bài 13: Đại Việt thời Trần (1226 – 1400) khái quát kiến thức được học trong bài, kèm câu hỏi trắc nghiệm có đáp án, giúp học sinh vừa ôn luyện, vừa củng cố tư duy lịch sử một cách hiệu quả. Tài liệu kèm Infographic Lịch sử 7 bài 13 trực quan sinh động, giúp các em ghi nhớ bài học dễ dàng hơn. Đây là tài liệu hay giúp các em chinh phục môn Lịch sử 7 và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi sắp tới.
Bài 13: Đại Việt thời Trần (1226 – 1400)
A. Infographic Lịch sử 7 bài 13

B. Lý thuyết Lịch sử 7 bài 13
1. Sự thành lập nhà Trần
- Từ cuối thế kỉ XII, nhà Lý ngày càng suy yếu, họ Trần từng bước thâu tóm quyền hành.
- Tháng 1/1226, Lý Chiêu Hoàng buộc phải nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.

Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh (minh họa)
2. Tình hình chính trị
- Tổ chức bộ máy nhà nước:
+ Chế độ trung ương tập quyền được củng cố.
+ Hệ thống chính quyền các cấp được tổ chức quy củ, hoàn thiện hơn so với nhà Lý.
+ Cả nước chia thành 12 lộ, phủ; đơn vị hành chính ở địa phương phổ biến là xã.
- Quân đội:
+ Tiếp tục được hoàn thiện, bao gồm: quân triều đình, quân các lộ, phủ, quân vương hầu và dân binh các làng xã.
+ Tục thi hành chính sách “Ngụ binh ư nông”.
- Luật pháp:
+ Năm 1341, nhà Trần ban hành bộ Quốc triều hình luật.
+ Các cơ quan pháp luật được tăng cường và hoàn thiện hơn.
- Đối nội: tăng cường quản lí các địa phương, nhất là khu vực miền núi và biên viễn.
- Ngoại giao:
+ Thi hành chính sách hòa hiếu với các vương triều phương Bắc.
+ Thiết lập quan hệ bang giao hòa hảo với Chăm-pa, Chân Lạp, Ai Lao,…
3. Tình hình kinh tế, xã hội
a) Tình hình kinh tế
- Nông nghiệp: nhà nước thi hành nhiều chính sách tích cực để phục hồi và phát triển nông nghiệp.
- Thủ công nghiệp:
+ Các xưởng thủ công của nhà nước chuyên việc đúc tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến....
+ Thủ công nghiệp trong nhân dân phát triển với nhiều làng nghề, phường nghề…
- Thương nghiệp:
+ Hoạt động buôn bán diễn ra ở khắp nơi.
+ Các cửa khẩu dọc biên giới và các cửa biển trở thành những nơi buôn bán tấp nập, thu hút nhiều thuyền buôn và thương nhân các nước đến trao đổi hàng hoá.
b) Tình hình xã hội
- Xã hội tiếp tục có sự phân hóa.
- Lực lượng thống trị (vua, quan lại) có nhiều đặc quyền.
- Lực lượng bị thống trị:
+ Nông dân cày cấy ruộng đất công làng xã; ngày càng có nhiều người phải lĩnh canh ruộng đất của địa chủ.
+ Số lượng thợ thủ công và thương nhân tăng nhanh
+ Tầng lớp nông nô, nô tì có số lượng khá đông đảo, chuyên phục vụ trong các gia đình quý tộc.
4. Tình hình văn hóa
a) Tư tưởng - văn hóa
- Thời Trần, cả Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo đều được coi trọng.
+ Nho giáo ngày càng được nâng cao vị thế.
+ Phật giáo được cả vua, quý tộc và nhân dân tôn sùng. Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử ra đời do Trần Nhân Tông sáng lập.
b) Giáo dục
- Quốc Tử Giám được mở rộng.
- Các trường học xuất hiện ở nhiều địa phương.
- Các kì thi Nho học thời Trần được tổ chức thường xuyên và quy củ hơn.
c) Khoa học - kĩ thuật
- Về sử học:
+ Lê Văn Hưu biên soạn bộ Đại Việt sử kỷ - bộ sử đầu tiên của nước ta.
+ Một số bộ sử khác như: Việt sử lược (khuyết danh), Việt sử cương mục và Việt Nam thế chí của Hồ Tông Thốc,…
- Về quân sư: có các tác phẩm Binh thư yếu lược và Vạn Kiếp tông bí truyền thư của Trần Quốc Tuấn.
- Trong y học: Tuệ Tĩnh là thầy thuốc nổi tiếng, nghiên cứu và viết sách về cây thuốc nam.
d) Văn học, nghệ thuật
- Văn học: văn học chữ Hán và chữ Nôm phát triển
+ văn học chữ Hán được sử dụng để sáng tác thơ, phú, hịch, truyện kí,... => phản ánh âm hưởng hào hùng của cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, lòng yêu nước và tự hào dân tộc, ngợi ca cảnh thái bình thịnh trị.
+ Văn học chữ Nôm phản ánh cuộc sống bình dân.
- Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: thể hiện rõ nét trong các công trình xây dựng như kinh đô Thăng Long (Hà Nội), thành Tây Đô (Thanh Hoá), các lăng mộ vua Trần ở Đông Triều (Quảng Ninh), tháp Phổ Minh (Nam Định), ...
- Nghệ thuật diễn xướng phát triển nhiều loại hình như: chèo, tuồng, hát xẩm, múa rối,...
C. Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 bài 13
Câu 1. Vị vua đầu tiên của nhà Trần là
A. Trần Thủ Độ.
B. Trần Tự Khánh.
C. Trần Quốc Tuấn.
D. Trần Cảnh.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tháng 1/1226, Lý chiêu Hoàng (vị vua cuối cùng của nhà Lý) buộc phải nhường ngôi cho Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập (SGK Lịch Sử 7 – trang 62).
Câu 2. Thời nhà Trần, cả nước Đại Việt được chia thành bao nhiêu lộ, phủ?
A. 11 lộ, phủ.
B. 12 lộ, phủ.
C. 13 lộ, phủ.
D. 14 lộ, phủ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Thời nhà Trần, cả nước Đại Việt được chia thành 12 lộ, phủ (SGK Lịch Sử 7 – trang 63).
Câu 3. Tác giả của bộ Đại Việt sử kí là ai?
A. Lê Hữu Trác.
B. Lê Văn Hưu.
C. Trần Quang Khải.
D. Trương Hán Siêu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tác giả của bộ Đại Việt sử kí là nhà sử học Lê Văn Hưu (SGK Lịch Sử 7 – trang 66).
Câu 4. Vị vua cuối cùng của nhà Lý là
A. Lý Cao Tông.
B. Lý Huệ Tông.
C. Lý Chiêu Hoàng.
D. Lý Thánh Tông.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vị vua cuối cùng của nhà Lý là Lý Chiêu Hoàng (SGK Lịch Sử 7 – trang 62).
Câu 5. Dưới thời nhà Trần, chức quan được đặt thêm để trông coi, đốc thúc việc đắp đê được gọi là
A.Khuyến nông sứ.
B.Đồn điền sứ.
C.Hà đê sứ.
D.An phủ sứ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Dưới thời nhà Trần, chức quan được đặt thêm để trông coi, đốc thúc việc đắp đê được gọi là Hà đê sứ (“hà” có nghĩa là sông; “đê” có nghĩa là đê điều).
Câu 6. Năm 1341, nhà Trần ban hành bộ luật mới, có tên là
A. Quốc triều hình luật..
B. Hoàng Việt luật lệ.
C. Luật Hồng Đức.
D. Luật Gia Long.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Năm 1341, nhà Trần ban hành bộ luật mới, có tên là Quốc triều hình luật (SGK Lịch Sử 7 – trang 63).
Câu 7. Thầy thuốc nổi tiếng nào thời Trần là tác giả của bộ sách “Nam dược thần hiệu” tổng kết việc chữa bệnh bằng thuốc nam?
A. Tuệ Tĩnh.
B. Lê Hữu Trác.
C. Lý Quốc sư.
D. Hồ Đắc Di.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Danh y Tuệ Tĩnh đã nghiên cứu cây thuốc nam, tổng kết việc chữa bệnh bằng thuốc nam trong nhân dân, ông là tác giả của bộ sách “nam dược thần hiệu” (SGK Lịch Sử 7 – trang 66).
Câu 8. Người sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử là
A. Trần Thái Tông.
B. Trần Nghệ Tông.
C. Trần Thuận Tông.
D. Trần Nhân Tông.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Người sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử là Trần Nhân Tông.
Câu 9. Trong xã hội thời Trần, tầng lớp nào có nhiều đặc quyền và nắm giữ những chức vụ chủ chốt trong bộ máy chính quyền?
A. Quý tộc.
B. Nông dân.
C. Thợ thủ công.
D. Thương nhân.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Trong xã hội thời Trần, tầng lớp quý tộc (vua, quan lại) có nhiều đặc quyền và nắm giữ những chức vụ chủ chốt trong bộ máy chính quyền
...............................
Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về tham khảo trọn bộ