Mã và thông tin trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP.HCM
Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.
Tìm hiểu thêm »Mã trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP.HCM
VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh Mã và thông tin trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP.HCM. Mời các bạn tham khảo.
Ký hiệu: QSK
Loại hình: Công lập
Địa chỉ: Số 669 Đỗ Mười, khu phố 13, phường Linh Xuân, TP.HCM
Điện thoại: (08) 37 244 550
Website: www.uel.edu.vn
Fanpagehttps://www.facebook.com/uel.edu.vn
Tên trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP.HCM bằng tiếng anh: University of Economics - Law - National University of Ho Chi Minh City
Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế học) | 7310101 | 401 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 130 |
| 2 | Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công) | 7310101 | 403 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 130 |
| 3 | Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế số)* | 7310101 | 421 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 60 |
| 4 | Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại) | 7310106 | 402 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 180 |
| 5 | Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính) | 7310108 | 413 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 65 |
| 6 | Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính) (Tiếng Anh) | 7310108 | 413E | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 40 |
| 7 | Toán kinh tế (Chuyên ngành Phân tích dữ liệu) | 7310108 | 419 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 65 |
| 8 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) | 7340101 | 407 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 120 |
| 9 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) (Tiếng Anh) | 7340101 | 407E | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 40 |
| 10 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành) | 7340101 | 415 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 60 |
| 11 | Marketing (Chuyên ngành Marketing) | 7340115 | 410 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 60 |
| 12 | Marketing (Chuyên ngành Marketing) (Tiếng Anh) | 7340115 | 410E | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 80 |
| 13 | Marketing (Chuyên ngành Digital Marketing) | 7340115 | 417 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 60 |
| 14 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 408 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 120 |
| 15 | Kinh doanh quốc tế (Tiếng Anh) | 7340120 | 408E | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 80 |
| 16 | Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế) | 7340120 | 420 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 60 |
| 17 | Thương mại điện tử | 7340122 | 411 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 180 |
| 18 | Thương mại điện tử (Tiếng Anh) | 7340122 | 411E | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 40 |
| 19 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 404 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 180 |
| 20 | Tài chính - Ngân hàng (Tiếng Anh) | 7340201 | 404E | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 40 |
| 21 | Công nghệ tài chính | 7340205 | 414 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 120 |
| 22 | Công nghệ tài chính (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần) | 7340205 | 414H | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 40 |
| 23 | Kế toán | 7340301 | 405 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 55 |
| 24 | Kế toán (Tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW - Tiếng Anh) | 7340301 | 405E | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 40 |
| 25 | Kế toán (Chuyên ngành Kế toán và phân tích dữ liệu)* | 7340301 | 422 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 55 |
| 26 | Kiểm toán | 7340302 | 409 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 120 |
| 27 | Quản lý công | 7340401 | 418 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 65 |
| 28 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | 406 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 65 |
| 29 | Hệ thống thông tin quản lý (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần) | 7340405 | 406H | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 40 |
| 30 | Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo) | 7340405 | 416 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 65 |
| 31 | Luật (Chuyên ngành Luật dân sự) | 7380101 | 503 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 125 |
| 32 | Luật (Chuyên ngành Luật dân sự) (Tiếng Anh) | 7380101 | 503E | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 30 |
| 33 | Luật (Chuyên ngành Luật tài chính - Ngân hàng) | 7380101 | 504 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 125 |
| 34 | Luật (Chuyên ngành Luật và Chính sách công) | 7380101 | 505 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 60 |
| 35 | Luật (Chuyên ngành Luật và Công nghệ)* | 7380101 | 506 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 60 |
| 36 | Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật kinh doanh) | 7380107 | 501 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 130 |
| 37 | Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) | 7380107 | 502 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 130 |
| 38 | Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) (Tiếng Anh) | 7380107 | 502E | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 825 |
| 39 | Kinh doanh quốc tế (Chương trình liên kết quốc tế (Cử nhân Anh Quốc)) | 7340120 | 408_1 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 100 |
| 40 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Marketing) (Chương trình liên kết quốc tế (Cử nhân Anh Quốc)) | 7340101 | 410_1 | A00, D01, A01, D07, X26, X25 | 100 |
Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 4 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 5 | X25 | Toán, KT&PL, Tiếng Anh |
| 6 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
Thông tin tuyển sinh
Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG-HCM tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh có nguyện vọng đăng ký vào các ngành, chuyên ngành và chương trình đào tạo của Trường, đáp ứng quy định tuyển sinh hiện hành và điều kiện của từng phương thức xét tuyển.
Đối tượng dự tuyển gồm:
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ
- GD&ĐT.
Thí sinh có kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026. - Thí sinh không có kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 nhưng có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT và chỉ có kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026.
- Thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế như IB, A-Level, SAT, ACT.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển vào chương trình liên kết quốc tế do trường đối tác nước ngoài cấp bằng.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc có trình độ tương đương theo quy định.
- Có đầy đủ dữ liệu xét tuyển phù hợp với phương thức đăng ký, như điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026, điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm học bạ THPT hoặc chứng chỉ tuyển sinh quốc tế nếu sử dụng.
- Đăng ký đúng ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo và thứ tự nguyện vọng theo quy định của Trường.
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Trường và quy định riêng đối với từng lĩnh vực đào tạo nếu có.
- Có hồ sơ, minh chứng hợp lệ nếu sử dụng điểm cộng, điểm thưởng, điểm ưu tiên hoặc chứng chỉ quốc tế trong xét tuyển.
Các phương thức xét tuyển của UEL năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG-HCM tuyển sinh đại học chính quy theo 2 nhóm chính: tuyển sinh chương trình do Trường Đại học Kinh tế – Luật cấp bằng và tuyển sinh chương trình liên kết quốc tế do trường đối tác nước ngoài cấp bằng. Với chương trình đại học chính quy do UEL cấp bằng, Trường sử dụng 2 phương thức xét tuyển.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp
- Phương thức tuyển sinh chương trình liên kết quốc tế
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG-HCM năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung về tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đồng thời thỏa điều kiện riêng của từng phương thức, từng nhóm đối tượng xét tuyển.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng
Phương thức này áp dụng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, với chỉ tiêu tối đa 5% tổng chỉ tiêu tuyển sinh của Trường.
Điều kiện dự tuyển
Thí sinh cần thuộc diện được xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành, đồng thời đáp ứng điều kiện của ngành, chuyên ngành hoặc chương trình đào tạo đăng ký.
Hồ sơ, đối tượng cụ thể, thời gian đăng ký và nguyên tắc xét tuyển được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và thông báo tuyển sinh của Trường.
Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp
Đây là phương thức xét tuyển chính của UEL năm 2026. Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 100 theo công thức chung:
Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Phương thức xét tuyển tổng hợp áp dụng cho 4 nhóm đối tượng. Các thành phần điểm gồm điểm bài thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM, điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm học bạ, điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có.
Đối tượng 1: Thí sinh có kết quả thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2026
Đối tượng này áp dụng cho thí sinh có kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026.
Công thức điểm học lực:
Điểm học lực = X x β1 + Y x β2 + Z x β3
Trong đó:
- X là điểm bài thi ĐGNL ĐHQG-HCM quy đổi
- Y là điểm tốt nghiệp THPT quy đổi
- Z là điểm học bạ quy đổi
- Năm 2026, β1 dự kiến là 55%, β2 là 35%, β3 là 10%.
Đối tượng 2: Thí sinh không có kết quả thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2026
Đối tượng này áp dụng cho thí sinh không dự thi hoặc không có kết quả thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2026 nhưng có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Công thức điểm học lực:
Điểm học lực = (Y x α) x β1 + Y x β2 + Z x β3
Trong đó:
- Y là điểm tốt nghiệp THPT quy đổi
- Z là điểm học bạ quy đổi
- Năm 2026, hệ số α dự kiến là 100%
- β1 dự kiến là 55%, β2 là 35%, β3 là 10%.
Đối tượng 3: Thí sinh tự do chỉ có kết quả thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2026
Đối tượng này áp dụng cho thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT và chỉ có kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026.
Công thức điểm học lực:
Điểm học lực = X x β1 + X x β2 + Z x β3
Trong đó:
- X là điểm bài thi ĐGNL ĐHQG-HCM quy đổi
- Z là điểm học bạ quy đổi
- Năm 2026, β1 dự kiến là 55%, β2 là 35%, β3 là 10%.
Đối tượng 4: Thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế
Đối tượng này áp dụng cho thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế như IB, A-Level, SAT hoặc ACT.
Điểm học lực của thí sinh được tính theo điểm chứng chỉ tuyển sinh quốc tế quy đổi. Việc quy đổi thực hiện theo phụ lục do Trường công bố trong đề án tuyển sinh.
Cách quy đổi các thành phần điểm
Các thành phần điểm trong phương thức xét tuyển tổng hợp được quy đổi về thang điểm 100 trước khi tính điểm xét tuyển.
Cách quy đổi như sau:
- Điểm ĐGNL quy đổi = Điểm bài thi ĐGNL x 100 / 1.200
- Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi = Tổng điểm các bài thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp x 100 / 30
- Điểm học bạ quy đổi = Tổng điểm trung bình các môn học ở bậc THPT theo tổ hợp x 100 / 30.
Điểm học bạ sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11 và 12 theo tổ hợp xét tuyển.
Ngưỡng đầu vào và nguyên tắc xét tuyển
Về nguồn tuyển, thí sinh phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 50 điểm theo thang điểm 100. Quy định này không áp dụng với thí sinh đặc cách hoặc được miễn thi tốt nghiệp.
Riêng thí sinh đăng ký các ngành thuộc lĩnh vực Pháp luật, ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Tư pháp.
Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo của UEL. Các nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Nếu thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng, Trường chỉ công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
Phương thức tuyển sinh chương trình liên kết quốc tế
Đối với chương trình liên kết quốc tế do trường đối tác nước ngoài cấp bằng, UEL tuyển sinh 2 chương trình cử nhân Anh Quốc gồm Kinh doanh quốc tế và Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Marketing.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Đối tượng 1: Thí sinh có kết quả thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2026
Công thức điểm học lực: Điểm học lực = Điểm ĐGNL quy đổi x 55% + Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi x 35% + Điểm học bạ quy đổi x 10%
Đối tượng 2: Thí sinh không có kết quả thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2026
Công thức điểm học lực: Điểm học lực = Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi x 50% + Điểm học bạ quy đổi x 50%
Các thành phần điểm ĐGNL, tốt nghiệp THPT và học bạ đều được quy đổi về thang điểm 100. Điểm cộng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, điểm chứng chỉ tuyển sinh quốc tế và điểm ưu tiên được áp dụng theo quy định của Trường.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
UEL thực hiện tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và thông báo chi tiết của Trường đối với từng phương thức.
Với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng, thí sinh thực hiện theo thời gian, quy trình và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, đồng thời theo thông báo tuyển sinh riêng của UEL.
Với phương thức xét tuyển tổng hợp, thí sinh đăng ký nguyện vọng theo kế hoạch chung, đồng thời chuẩn bị đầy đủ dữ liệu xét tuyển gồm kết quả thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2026, kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, kết quả học bạ THPT, chứng chỉ quốc tế hoặc minh chứng điểm cộng nếu có. UEL cho phép thí sinh đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển được chuẩn bị theo từng phương thức và nhóm đối tượng xét tuyển.
Đối với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng, thí sinh chuẩn bị hồ sơ minh chứng thuộc diện được xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Trường.
Đối với phương thức xét tuyển tổng hợp, thí sinh cần chuẩn bị các dữ liệu, minh chứng sau nếu có sử dụng trong xét tuyển:
- Kết quả bài thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026.
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển.
- Kết quả học bạ THPT, sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11 và 12 theo tổ hợp xét tuyển.
- Chứng chỉ tuyển sinh quốc tế như IB, A-Level, SAT, ACT nếu đăng ký theo nhóm đối tượng sử dụng chứng chỉ quốc tế.
- Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế nếu sử dụng để tính điểm cộng.
- Minh chứng thuộc danh sách 149 trường THPT ưu tiên xét tuyển của ĐHQG-HCM nếu sử dụng điểm cộng theo nhóm này.
- Minh chứng ưu tiên khu vực, đối tượng nếu thuộc diện được hưởng ưu tiên theo quy chế.
Các thành phần điểm ĐGNL, điểm tốt nghiệp THPT và điểm học bạ đều được quy đổi về thang điểm 100 trước khi tính điểm xét tuyển.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG-HCM
Với chương trình do UEL cấp bằng, thí sinh đăng ký theo phương thức phù hợp:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp, áp dụng cho các nhóm thí sinh có kết quả thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2026, không có kết quả thi ĐGNL nhưng có điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh tự do chỉ có kết quả thi ĐGNL, hoặc thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế.
Với chương trình liên kết quốc tế do trường đối tác nước ngoài cấp bằng, thí sinh đăng ký xét tuyển vào 2 chương trình cử nhân Anh Quốc gồm Kinh doanh quốc tế và Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Marketing. Điểm xét tuyển được tính theo công thức chung: Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
Thí sinh cần bảo đảm dữ liệu xét tuyển, minh chứng và nguyện vọng đăng ký thống nhất với ngành, chuyên ngành hoặc chương trình đào tạo đã chọn. Nếu đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
Lệ phí xét tuyển
Thông tin lệ phí xét tuyển năm 2026 chưa được nêu cụ thể trong thông tin tuyển sinh đã công bố. Thí sinh thực hiện lệ phí đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và theo thông báo riêng của UEL nếu từng phương thức, nhóm chương trình hoặc hồ sơ minh chứng có yêu cầu nộp lệ phí riêng.