Số và phép cộng, trừ trong phạm vi 1000
Chuyên đề Toán lớp 3 Số và phép cộng, trừ trong phạm vi 1000 được VnDoc biên soạn, chỉnh lý và tổng hợp giúp các học sinh luyện tập các dạng bài về số từ cơ bản tới nâng cao. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh tự củng cố kiến thức, luyện tập và nâng cao cách giải bài tập Toán lớp 3, cũng như giúp các thầy cô có thêm tư liệu ra đề luyện tập cho học sinh. Mời các em cùng các thầy cô tham khảo.
Số và phép cộng, trừ trong phạm vi 1000
A. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ
1. Các số trong phạm vi 1000
1.1. Đọc, viết số có ba chữ số
Số có ba chữ số gồm: hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
Ví dụ: Số 356
|
3 |
5 |
6 |
|
Hàng trăm |
Hàng chục |
Hàng đơn vị |
|
300 |
50 |
6 |
|
Đọc là: Ba trăm năm mươi sáu. |
||
Ghi nhớ: Đọc số theo thứ tự từ trái sang phải.
1.2. Cấu tạo số
Mỗi số có ba chữ số có thể viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
Ví dụ: 728 = 700 + 20 + 8
604 = 600 + 4
1.3. So sánh các số
Quy tắc:
- Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
- Nếu cùng số chữ số, so sánh từ hàng cao nhất: hàng trăm, rồi hàng chục, cuối cùng hàng đơn vị.
Ví dụ: 583 > 579 vì 5 trăm bằng 5 trăm, nhưng 8 chục lớn hơn 7 chục.
1.4. Số liền trước, số liền sau
Số liền trước của số a là a - 1
Số liền sau của số a là a + 1
Ví dụ: 698, 699, 700.
2. Phép cộng trong phạm vi 1000
2.1. Cộng không nhớ
Ví dụ: 234 + 125 = 359

Quy tắc: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột. Cộng từ phải sang trái.
2.2. Cộng có nhớ
Ví dụ: 268 + 157 = 425
- Hàng đơn vị: 8 + 7 = 15, viết 5 nhớ 1.
- Hàng chục: 6 + 5 + 1 = 12, viết 2 nhớ 1.
- Hàng trăm: 2 + 1 + 1 = 4.
Lưu ý: Phải cộng cả số nhớ ở hàng tiếp theo.
3. Phép trừ trong phạm vi 1000
3.1. Trừ không nhớ
Ví dụ: 785 - 243 = 542
Thực hiện trừ lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng trăm.
3.2. Trừ có nhớ
Ví dụ: 532 - 178 = 354
- Hàng đơn vị: 2 không trừ được 8, mượn 1 chục; 12 − 8 = 4
- Hàng chục: còn 2 chục, không trừ được 7 chục; mượn 1 trăm; 12 − 7 = 5.
- Hàng trăm: còn 4 trăm; 4 − 1 = 3.
Kiểm tra phép trừ: Lấy hiệu cộng với số trừ. Nếu kết quả bằng số bị trừ thì phép tính đúng.
4. Giải toán có lời văn
Các bước thực hiện:
• Đọc kĩ đề, xác định dữ kiện đã cho và yêu cầu cần tìm.
• Lựa chọn phép tính thích hợp.
• Viết bài giải gồm lời giải, phép tính và đáp số.
• Kiểm tra lại kết quả.
B. BÀI TẬP THỰC HÀNH
I. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Số gồm 7 trăm, 0 chục, 5 đơn vị là:
A. 750 B. 705 C. 507 D. 75
Câu 2. Số 864 được viết thành tổng nào?
A. 800 + 60 + 4
B. 800 + 6 + 4
C. 80 + 60 + 4
D. 800 + 64 + 4
Câu 3. Số lớn nhất trong các số 596, 659, 695, 569 là:
A. 596 B. 659 C. 695 D. 569
Câu 4. Số liền trước của 800 là:
A. 801 B. 799 C. 790 D. 899
Câu 5. Kết quả của phép tính 368 + 247 là:
A. 605 B. 615 C. 625 D. 515
Câu 6. Kết quả của phép tính 902 - 458 là:
A. 454 B. 544 C. 444 D. 464
II. Bài tập tự luận
Bài 1. Viết các số sau:
a) Ba trăm linh tám: .......
b) Sáu trăm năm mươi hai: .......
c) Chín trăm chín mươi: .......
d) Một nghìn: .......
Bài 2. Viết các số 407; 650; 892 thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
Bài 3. Điền dấu > , < , = vào chỗ chấm.
a) 385 … 358
b) 609 … 690
c) 800 … 799
d) 456 … 456
Bài 4. Đặt tính rồi tính
a) 234 + 152
b) 463 + 215
c) 875 − 342
d) 694 − 261
Bài 5. Thư viện có 425 quyển sách. Nhà trường bổ sung thêm 175 quyển sách. Hỏi thư viện có tất cả bao nhiêu quyển sách?
(Còn tiếp...)
Mời các bạn tải file để xem trọn bộ nội dung và đáp án!