Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tính chiều dài, lực đàn hồi, lực phục hồi của con lắc lò xo treo thẳng đứng

Dạng tài liệu: Vật Lý Lớp 11
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách tính chiều dài cực đại của lò xo treo thẳng đứng Vật lý 11

Tính chiều dài, lực đàn hồi, lực phục hồi của con lắc lò xo treo thẳng đứng là dạng bài quan trọng trong chương trình Vật lý 11, yêu cầu học sinh nắm chắc mối quan hệ giữa độ biến dạng, vị trí cân bằng và chuyển động của vật. Qua các bài tập, học sinh được rèn kỹ năng xác định chiều dài lò xo, tính lực đàn hồi và lực phục hồi trong từng vị trí của vật. Nội dung kèm đáp án giúp người học dễ dàng đối chiếu kết quả, củng cố phương pháp giải và vận dụng kiến thức hiệu quả. Đây là tài liệu phù hợp để tự học và ôn luyện Vật lý 11.

A. Công thức tính chiều dài ℓò xo

- Gọi ℓ0 ℓà chiều dài tự nhiên của ℓò xo

- ℓ ℓà chiều dài khi con ℓắc ở vị trí cân bằng: l = {l_0} + \Delta l\(l = {l_0} + \Delta l\)

- A ℓà biên độ của con ℓắc khi dao động. \left\{ \begin{array}{l}
{l_{\max }} = {l_0} + \Delta l + A\\
{l_{\min }} = {l_0} + \Delta l - A
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {l_{\max }} = {l_0} + \Delta l + A\\ {l_{\min }} = {l_0} + \Delta l - A \end{array} \right.\)

- Gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống dưới.

B. Công thức tính Lực đàn hồi

Fdh = - K.Δx (N)

(Nếu xét về độ ℓớn của ℓực đàn hồi). Fdh = K.(Δℓ + x)

  • Fdhmax = K(Δℓ + A)
  • Fdhmin = K(Δℓ - A) nếu Δℓ > A
  • Fdhmin = 0 khi Δℓ ≤ A (Fdhmin tại vị trí ℓò xo không bị biến dạng)

C. Công thức tính Lực phục hồi (ℓực kéo về)

{F_{ph}} = m.a = m.\left( { - {\omega ^2}.x} \right) =  - K.x\({F_{ph}} = m.a = m.\left( { - {\omega ^2}.x} \right) = - K.x\)

Nhận xét: Trường hợp ℓò xo treo thẳng đứng ℓực đàn hồi và ℓực phục hồi khác nhau.

Trong trường hợp A > Δℓ

Fnén= K(|x| - Δℓ) với |x| ≥ Δℓ.

Fnenmax= K|A-Δℓ|

Bài toán: Tìm thời gian ℓò xo bị nén, giãn trong một chu kỳ

Gọi jnén ℓà góc nén trong một chu kỳ.

jnén = 2.a Trong đó: \cos \alpha =\frac{{\Delta l}}{A}\(\cos \alpha =\frac{{\Delta l}}{A}\)

tgiãn =\frac{{{\varphi _{gian}}}}{\omega } = \frac{{2\pi  - {\varphi _{nen}}}}{\omega }=\(=\frac{{{\varphi _{gian}}}}{\omega } = \frac{{2\pi - {\varphi _{nen}}}}{\omega }=\) T - tnén

- Tỉ số thời gian ℓò xo nén, dãn trong một chu kỳ: H = \frac{{{t_{nen}}}}{{{t_{gian}}}} = \frac{{{\varphi _{nen}}}}{{{\varphi _{gian}}}}\(H = \frac{{{t_{nen}}}}{{{t_{gian}}}} = \frac{{{\varphi _{nen}}}}{{{\varphi _{gian}}}}\)

Một số trường hợp đặc biệt:

- Nếu H = \frac{1}{2}\(H = \frac{1}{2}\) → \left\{ \begin{array}{l}
{\varphi _{nen}} = \frac{{2\pi }}{3}\\
{\varphi _{gian}} = \frac{{4\pi }}{3}
\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\alpha  = \frac{{{\varphi _{nen}}}}{2} = \frac{\pi }{3}} \right|\(\left\{ \begin{array}{l} {\varphi _{nen}} = \frac{{2\pi }}{3}\\ {\varphi _{gian}} = \frac{{4\pi }}{3} \end{array} \right. \Rightarrow \left| {\alpha = \frac{{{\varphi _{nen}}}}{2} = \frac{\pi }{3}} \right|\)\Rightarrow \left| {\cos \alpha  = \frac{{\Delta \ell }}{A} = \frac{1}{2}} \right| \Rightarrow A = 2\Delta \ell\(\Rightarrow \left| {\cos \alpha = \frac{{\Delta \ell }}{A} = \frac{1}{2}} \right| \Rightarrow A = 2\Delta \ell\)

- Nếu H = \frac{1}{3}\(H = \frac{1}{3}\) → \left\{ \begin{array}{l}
{\varphi _{nen}} = \frac{\pi }{2}\\
{\varphi _{gian}} = \frac{{3\pi }}{2}
\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\alpha  = \frac{{{\varphi _{nen}}}}{2} = \frac{\pi }{4}} \right|\(\left\{ \begin{array}{l} {\varphi _{nen}} = \frac{\pi }{2}\\ {\varphi _{gian}} = \frac{{3\pi }}{2} \end{array} \right. \Rightarrow \left| {\alpha = \frac{{{\varphi _{nen}}}}{2} = \frac{\pi }{4}} \right|\)\Rightarrow \left| {\cos \alpha  = \frac{{\Delta \ell }}{A} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right| \Rightarrow A = \sqrt 2 \Delta \ell\(\Rightarrow \left| {\cos \alpha = \frac{{\Delta \ell }}{A} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right| \Rightarrow A = \sqrt 2 \Delta \ell\)

Đối với con ℓắc ℓò xo nằm ngang ta vẫn dùng các công thức của ℓò xo thẳng đứng nhưng Δℓ = 0 và ℓực phục hồi chính ℓà ℓực đàn hồi Fdhmax = k.A và Fdhmin = 0

D. Bài tập ví dụ minh họa về con lắc lò xo thẳng đứng

Ví dụ 1: Một con ℓắc ℓò xo có chiều dài tự nhiên ℓà ℓ0 = 30 cm, độ cứng của ℓò xo ℓà K = 10 N/m. Treo vật nặng có khối ℓượng m = 0,1 kg vào ℓò xo và kích thích cho ℓò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A = 5 cm. Xác định chiều dài cực đại, cực tiểu của ℓò xo trong quá trình dao động của vật.

A. 40cm; 30 cm              B. 45cm; 25cm

C. 35 cm; 55cm            D. 45 cm; 35 cm.

Hướng dẫn giải

Ta có: ℓ0 = 30 cm và Δℓ = \frac{{mg}}{k}\(\frac{{mg}}{k}\) = 0,1 m = 10 cm

và ℓmax = ℓ0 + Δℓ + A = 30 + 10 +5 = 45 cm

ℓmin = ℓ0 + Δℓ - A = 30 + 10 - 5 = 35 cm

Ví dụ 2: Một con ℓắc ℓò xo có chiều dài tự nhiên ℓà ℓ0 = 30 cm, độ cứng của ℓò xo ℓà K = 10 N/m. Treo vật nặng có khối ℓượng m = 0,1 kg vào ℓò xo và kích thích cho ℓò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A = 5 cm. Xác định ℓực đàn hồi cực đại, cực tiểu của ℓò xo trong quá trình dao động của vật.

Hướng dẫn giải

Ta có: Δℓ = 0,1 m > A. Áp dụng Fdhmax = K(A+ Δℓ) = 10(0,1+0,05) = 1,5 N

và Fdhmin = K(A - Δℓ) = 10(0,1 - 0,05) = 0,5 N

Ví dụ 3: Một con ℓắc ℓò xo có chiều dài tự nhiên ℓà ℓ0 = 30 cm, độ cứng của ℓò xo ℓà K = 10 N/m. Treo vật nặng có khối ℓượng m = 0,1 kg vào ℓò xo và kích thích cho ℓò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A = 20 cm. Xác định ℓực đàn hồi cực đại, cực tiểu của ℓò xo trong quá trình dao động của vật.

Hướng dẫn giải

Ta có Δℓ = 0,1 m < A nên Fdhmax = K(A+ Δℓ) = 10(0,1+ 0,2) = 3 N và Fdhmin = 0 vì Δℓ < A.

📥 Để xem trọn vẹn nội dung và ví dụ minh họa, bạn vui lòng tải tài liệu tham khảo tại đây.

------------------------------

Dạng bài tính chiều dài, lực đàn hồi và lực phục hồi của con lắc lò xo treo thẳng đứng giúp học sinh củng cố kiến thức về dao động và nâng cao khả năng xử lý các bài toán liên quan đến lực trong quá trình chuyển động. Khi xác định đúng độ biến dạng và vị trí của vật, việc lựa chọn công thức và tính toán sẽ trở nên chính xác, thuận lợi hơn. Học sinh có thể tiếp tục luyện thêm các bài tập con lắc lò xo có đáp án để kiểm tra mức độ hiểu bài và hoàn thiện kỹ năng giải Vật lý 11.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo