Muối Mohr có công thức hóa học là (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O. Hòa tan 0,2151g mẫu chất trong dung dịch sulfuric acid loãng dư, thu được dung dịch có chứa cation Fe2+. Lượng Fe2+ trong dung dịch này phản ứng vừa đủ với 5,40 ml dung dịch thuốc tím nồng độ 0,02M (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản ứng với thuốc tím).
a. Trong phản ứng chuẩn độ, ion Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+, còn ion MnO4⁻ bị khử thành Mn2+ trong môi trường acid. Đúng||Sai
b. Số mol KMnO4 đã phản ứng là 1,08. 10-4 mol. Đúng||Sai
c. Khối lượng sắt (Fe) có trong mẫu chất là 6,05 mg. Sai||Đúng
d. Phần trăm khối lượng của muối Mohr (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O trong mẫu chất nhỏ hơn 80%. Sai||Đúng
Muối Mohr có công thức hóa học là (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O. Hòa tan 0,2151g mẫu chất trong dung dịch sulfuric acid loãng dư, thu được dung dịch có chứa cation Fe2+. Lượng Fe2+ trong dung dịch này phản ứng vừa đủ với 5,40 ml dung dịch thuốc tím nồng độ 0,02M (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản ứng với thuốc tím).
a. Trong phản ứng chuẩn độ, ion Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+, còn ion MnO4⁻ bị khử thành Mn2+ trong môi trường acid. Đúng||Sai
b. Số mol KMnO4 đã phản ứng là 1,08. 10-4 mol. Đúng||Sai
c. Khối lượng sắt (Fe) có trong mẫu chất là 6,05 mg. Sai||Đúng
d. Phần trăm khối lượng của muối Mohr (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O trong mẫu chất nhỏ hơn 80%. Sai||Đúng
nKMnO4 = 0,02 . 5,4 . 10-3 =0,108.10-3 mol
Phương trình chuẩn độ Fe2+ bằng dung dịch thuốc tím là:
5Fe2+(aq) + MnO4-(aq) + 8H+(aq) → Fe3+(aq) + Mn2+(aq) + 4H2O(l)
0,54.10-3 ← 0,108.10-3
Khối lượng sắt có trong mẫu chất là:
0,54.10-3.56 = 30,24.10-3g = 30,24mg
nFe2+ = n(NH4)2SO4.FeSO4.6H2O = 0,54.10-3 mol
%m (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O = (0,54.10-3 .392): 0,2151 = 98,4%
Vậy: a, b đúng
c, d sai