Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Sơ lược về kim lại chuyển tiếp dãy thứ nhất

Bài tập câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12 Đúng sai Sơ lược về kim lại chuyển tiếp dãy thứ nhất

Bài trắc nghiệm đúng – sai Sơ lược về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (Cánh Diều) giúp học sinh nắm vững vị trí, đặc điểm cấu tạo, tính chất và vai trò của các kim loại chuyển tiếp trong chương trình Hóa học. Nội dung được thiết kế ngắn gọn, bám sát SGK, hỗ trợ hiệu quả cho việc luyện tập – củng cố kiến thức – ôn kiểm tra, thi cử.

👇Mời bạn làm bài tập Sơ lược về kim lại chuyển tiếp dãy thứ nhất dưới đây nhé

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Những đặc điểm nào sau đây là của nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?

    a. Có các electron hoá trị phân bố cả trên phân lớp 3d và phân lớp 4s. Đúng||Sai

    b. Từ 21 Sc đến 29 Cu, số electron trong phân lớp d có xu hướng tăng dần (trừ trường hợp ngoại lệ). Đúng||Sai

    c. Thể hiện nhiều số oxi hoá dương hoặc âm trong các hợp chất. Sai||Đúng

    d. Tạo nên nhiều cation và anion có điện tích khác nhau. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Có các electron hoá trị phân bố cả trên phân lớp 3d và phân lớp 4s. Đúng||Sai

    b. Từ 21 Sc đến 29 Cu, số electron trong phân lớp d có xu hướng tăng dần (trừ trường hợp ngoại lệ). Đúng||Sai

    c. Thể hiện nhiều số oxi hoá dương hoặc âm trong các hợp chất. Sai||Đúng

    d. Tạo nên nhiều cation và anion có điện tích khác nhau. Sai||Đúng

    (a) Đúng.

    (b) Đúng.

    (c) Sai vì nguyên tố kim loại chuyển tiếp thể hiện nhiều số oxi hóa dương khác nhau.

    (d) Sai vì nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất tạo nhiều cation khác nhau.

  • Câu 2: Vận dụng
    Cho các thông tin sau:

    Cặp oxi hoá – khử

    Thế điện cực chuẩn (V)

    Fe3+/Fe2+

    -0,77

    Cr2O72- +14H+/2Cr3+ + 7H2O

    1,33

    MnO4- + 8H+/Mn2+ + 4H2O

    1,53

    Biết Cr2O72− (aq) có màu cam và Cr3+ (aq) có màu xanh lá cây.

    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai? 

    a. Trong môi trường acid, anion Cr2O72−  (từ sự phân li của muối potassium dichromate, K2Cr2O7) có tính oxi hoá mạnh hơn anion MnO4  (từ sự phân li của muối KMnO4).  Sai||Đúng

    b. Chuẩn độ được Fe2+ trong dung dịch gồm Fe2+ , SO2 − 4 và H+ bằng dung dịch chứa chất chuẩn là KMnO4. Đúng||Sai

    c. Không chuẩn độ được Fe2+ trong dung dịch gồm Fe2+, SO42− và H+ bằng dung dịch chứa chất chuẩn là K2Cr2O7. Sai||Đúng

    d. Có diễn ra phản ứng oxi hoá - khử theo phương trình hoá học sau

    6Fe3+(aq) + 2Cr3+(aq) + 7H2O(l) → 6Fe2+(aq) + Cr2O72-(aq) + 14H+(aq) Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cặp oxi hoá – khử

    Thế điện cực chuẩn (V)

    Fe3+/Fe2+

    -0,77

    Cr2O72- +14H+/2Cr3+ + 7H2O

    1,33

    MnO4- + 8H+/Mn2+ + 4H2O

    1,53

    Biết Cr2O72− (aq) có màu cam và Cr3+ (aq) có màu xanh lá cây.

    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai? 

    a. Trong môi trường acid, anion Cr2O72−  (từ sự phân li của muối potassium dichromate, K2Cr2O7) có tính oxi hoá mạnh hơn anion MnO4  (từ sự phân li của muối KMnO4).  Sai||Đúng

    b. Chuẩn độ được Fe2+ trong dung dịch gồm Fe2+ , SO2 − 4 và H+ bằng dung dịch chứa chất chuẩn là KMnO4. Đúng||Sai

    c. Không chuẩn độ được Fe2+ trong dung dịch gồm Fe2+, SO42− và H+ bằng dung dịch chứa chất chuẩn là K2Cr2O7. Sai||Đúng

    d. Có diễn ra phản ứng oxi hoá - khử theo phương trình hoá học sau

    6Fe3+(aq) + 2Cr3+(aq) + 7H2O(l) → 6Fe2+(aq) + Cr2O72-(aq) + 14H+(aq) Sai||Đúng

    (a) Sai do cặp oxi hóa khử MnO4- +8H+/Mn2+ + 4H2O có thế điện cực chuẩn cao hơn cặp Cr2O72- +14H+/2Cr3+ + 7H2O.

    (b) Đúng vì chỉ có Fe2+ tác dụng với thuốc tím.

    (c) Sai vì trong môi trường acid, K2Cr2O7 là chất oxi hóa mạnh và có màu.

    (d) Sai vì phương trình phản ứng không đúng.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Từ kết quả phân tích phổ phát xạ nguyên tử của chromium (Z = 24) dẫn đến nhận định rằng nguyên từ này phải có 6 electron độc thân.

    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

    a. Nếu nguyên tử chromium có 6 electron độc thân thì nguyên tử này chứa 6 ô orbital nguyên tử mà trong mỗi ô này chỉ có 1 electron. Đúng||Sai

    b. Theo các quy ước về viết cấu hình electron thì cấu hình electron của nguyên tử chromium là [Ar]3d34s14p1. Sai||Đúng

    c. Cấu hình electron của nguyên tử là [Ar]3d54s1 sẽ phù hợp với nhận định từ phổ phát xạ của nguyên tử chromium. Đúng||Sai

    d. Cấu hình electron của nguyên tử phải luôn phù hợp với các quy ước về viết cấu hình electron. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

    a. Nếu nguyên tử chromium có 6 electron độc thân thì nguyên tử này chứa 6 ô orbital nguyên tử mà trong mỗi ô này chỉ có 1 electron. Đúng||Sai

    b. Theo các quy ước về viết cấu hình electron thì cấu hình electron của nguyên tử chromium là [Ar]3d34s14p1. Sai||Đúng

    c. Cấu hình electron của nguyên tử là [Ar]3d54s1 sẽ phù hợp với nhận định từ phổ phát xạ của nguyên tử chromium. Đúng||Sai

    d. Cấu hình electron của nguyên tử phải luôn phù hợp với các quy ước về viết cấu hình electron. Sai||Đúng

    (a) Đúng.

    (b) Sai vì cấu hình electron của nguyên tử chromium là [Ar]3d34s14p1.

    (c) Đúng

    (d) Sai vì cấu hình electron của nguyên tử có thể không tuân theo các quy tắc khi ở trạng thái kích thích

  • Câu 4: Vận dụng
    Một mẫu chất có thành phần chính là muối Mohr.

    Muối Mohr có công thức hóa học là (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O. Hòa tan 0,2151g mẫu chất trong dung dịch sulfuric acid loãng dư, thu được dung dịch có chứa cation Fe2+. Lượng Fe2+ trong dung dịch này phản ứng vừa đủ với 5,40 ml dung dịch thuốc tím nồng độ 0,02M (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản ứng với thuốc tím). 

    a. Trong phản ứng chuẩn độ, ion Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+, còn ion MnO4⁻ bị khử thành Mn2+ trong môi trường acid. Đúng||Sai

    b. Số mol KMnO4 đã phản ứng là 1,08. 10-4 mol. Đúng||Sai

    c. Khối lượng sắt (Fe) có trong mẫu chất là 6,05 mg. Sai||Đúng

    d. Phần trăm khối lượng của muối Mohr (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O trong mẫu chất nhỏ hơn 80%. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Muối Mohr có công thức hóa học là (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O. Hòa tan 0,2151g mẫu chất trong dung dịch sulfuric acid loãng dư, thu được dung dịch có chứa cation Fe2+. Lượng Fe2+ trong dung dịch này phản ứng vừa đủ với 5,40 ml dung dịch thuốc tím nồng độ 0,02M (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản ứng với thuốc tím). 

    a. Trong phản ứng chuẩn độ, ion Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+, còn ion MnO4⁻ bị khử thành Mn2+ trong môi trường acid. Đúng||Sai

    b. Số mol KMnO4 đã phản ứng là 1,08. 10-4 mol. Đúng||Sai

    c. Khối lượng sắt (Fe) có trong mẫu chất là 6,05 mg. Sai||Đúng

    d. Phần trăm khối lượng của muối Mohr (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O trong mẫu chất nhỏ hơn 80%. Sai||Đúng

    nKMnO4 = 0,02 . 5,4 . 10-3 =0,108.10-3 mol

    Phương trình chuẩn độ Fe2+ bằng dung dịch thuốc tím là:

    5Fe2+(aq) + MnO4-(aq) + 8H+(aq) → Fe3+(aq) + Mn2+(aq) + 4H2O(l)

    0,54.10-3 ← 0,108.10-3

    Khối lượng sắt có trong mẫu chất là:

    0,54.10-3.56 = 30,24.10-3g = 30,24mg

    nFe2+ = n(NH4)2SO4.FeSO4.6H2O = 0,54.10-3 mol

    %m (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O = (0,54.10-3 .392): 0,2151 = 98,4%

    Vậy: a, b đúng 

    c, d sai

  • Câu 5: Vận dụng
    Hoà tan 0,422 gam mẫu khoáng vật của sắt trong dung dịch sulfuric acid dư,

    sao cho tất cả lượng sắt có trong quặng đều chuyển thành Fe2+, thu được dung dịch A. Chuẩn độ Fe2+ trong dung dịch A bằng chất chuẩn là dung dịch thuốc tím KMnO4 0,040M. Khi đã sử dụng 23,50 mL thì phản ứng vừa qua điểm tương đương.

    Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?  

    a. Nếu chỉ có Fe2+ trong dung dịch A tác dụng được với thuốc tím thì việc chuẩn độ dung dịch A sẽ giúp xác định được lượng nguyên tố sắt trong mẫu khoáng vật. Từ đó tính được % (theo khối lượng) của nguyên tố sắt có trong mẫu khoáng vật là 60,26 %. Sai||Đúng

    b. Trong quá trình chuẩn độ trên, cần nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím từ burette vào bình tam giác chứa dung dịch A. Đúng||Sai

    c. Cần thêm chất chỉ thị phù hợp vào bình tam giác chứa dung dịch A để xác định được thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ. Sai||Đúng

    d. Cần lặp lại thí nghiệm chuẩn độ 2 lần để bảo đảm tính chính xác của kết quả. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    sao cho tất cả lượng sắt có trong quặng đều chuyển thành Fe2+, thu được dung dịch A. Chuẩn độ Fe2+ trong dung dịch A bằng chất chuẩn là dung dịch thuốc tím KMnO4 0,040M. Khi đã sử dụng 23,50 mL thì phản ứng vừa qua điểm tương đương.

    Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?  

    a. Nếu chỉ có Fe2+ trong dung dịch A tác dụng được với thuốc tím thì việc chuẩn độ dung dịch A sẽ giúp xác định được lượng nguyên tố sắt trong mẫu khoáng vật. Từ đó tính được % (theo khối lượng) của nguyên tố sắt có trong mẫu khoáng vật là 60,26 %. Sai||Đúng

    b. Trong quá trình chuẩn độ trên, cần nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím từ burette vào bình tam giác chứa dung dịch A. Đúng||Sai

    c. Cần thêm chất chỉ thị phù hợp vào bình tam giác chứa dung dịch A để xác định được thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ. Sai||Đúng

    d. Cần lặp lại thí nghiệm chuẩn độ 2 lần để bảo đảm tính chính xác của kết quả. Sai||Đúng

    5Fe2+( aq ) + MnO4​ ( aq ) +8H+( aq ) →5Fe3+( aq ) + Mn2+( aq ) + 4H2​O( l )

    Số mol anion MnO4- là:

    nMnO4−  = nKMnO4 = 0,04.0,0235 = 9,4.10−4 mol

    Từ phương trình hóa học:

    nFe2+ = 5. nMnO4  = 5.9 , 4.10−4 = 4,7.10− 3 mol .

    Khối lượng sắt trong mẫu khoáng vật bằng khối lượng Fe2+ đã phản ứng với thuốc tím và là:

    Phần trăm theo khối lượng của Fe trong mẫu khoáng vật là:

    % Fe = 0,2632/0,422 .100% = 62,37% .

    (a) Sai

    (b) Đúng

    (c) Sai, không cần chất chỉ thị vì KMnO4 là chất tự chỉ thị.

    (d) Sai, cần lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.

  • Câu 6: Nhận biết
    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

    a. Các kim loại chuyển tiếp thường cứng và khó nóng chảy. Đúng||Sai

    b. Các kim loại chuyển tiếp được xếp vào nhóm kim loại nhẹ. Sai||Đúng

    c. So với calcium (là kim loại s), các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng, độ cứng và nhiệt độ nóng chảy thấp hơn. Sai||Đúng

    d. Nhờ có độ cứng cao, đồng thời bền trước tác động của các tác nhân ăn mòn nên chromium được dùng làm lớp bảo vệ chống ăn mòn cho các dụng cụ, máy móc, thiết bị, đồ gia dụng,... Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Các kim loại chuyển tiếp thường cứng và khó nóng chảy. Đúng||Sai

    b. Các kim loại chuyển tiếp được xếp vào nhóm kim loại nhẹ. Sai||Đúng

    c. So với calcium (là kim loại s), các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng, độ cứng và nhiệt độ nóng chảy thấp hơn. Sai||Đúng

    d. Nhờ có độ cứng cao, đồng thời bền trước tác động của các tác nhân ăn mòn nên chromium được dùng làm lớp bảo vệ chống ăn mòn cho các dụng cụ, máy móc, thiết bị, đồ gia dụng,... Đúng||Sai

    Các phát biểu (a), (d),

    (b) Sai vì kim loại chuyển tiếp thường là kim loại nặng.

    (c) Sai so với calcium (là kim loại s), các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng, độ cứng và nhiệt độ nóng chảy cao hơn.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tìm hiểu, cho biết những phát biểu nào sau đây là đúng.

    a. Ở dạng đơn chất, sắt là kim loại nặng, có độ hoạt động hoá học mạnh. Sai||Đúng

    b. Sắt ít được sử dụng ở dạng nguyên chất. Sắt chủ yếu được sử dụng ở dạng hợp kim (thép thường, inox,...). Đúng||Sai

    c. Đinh đóng gỗ được làm bằng thép nhưng vẫn bị gi sét do ăn mòn điện hoá. Đúng||Sai

    d. Số oxi hoá của sắt trong các hợp chất FeO, Fe2O3 và FeO(OH).H2O lần lượt là +2, +3 và +3. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Ở dạng đơn chất, sắt là kim loại nặng, có độ hoạt động hoá học mạnh. Sai||Đúng

    b. Sắt ít được sử dụng ở dạng nguyên chất. Sắt chủ yếu được sử dụng ở dạng hợp kim (thép thường, inox,...). Đúng||Sai

    c. Đinh đóng gỗ được làm bằng thép nhưng vẫn bị gi sét do ăn mòn điện hoá. Đúng||Sai

    d. Số oxi hoá của sắt trong các hợp chất FeO, Fe2O3 và FeO(OH).H2O lần lượt là +2, +3 và +3. Đúng||Sai

    a) Sai, sắt là kim loại có mức độ hoạt động trung bình.

    b) Đúng.

    c) Đúng.

    d) Đúng.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Ở điều kiện thường, tinh thể K và tinh thể Cr đều có cấu trúc lập phương tâm khối. Biết một số thông số của kim loại K và Cr được cho ở bảng sau:

    Tính chất

    K

    Cr

    Bán kính nguyên tử (pm)

    227

    128

    Nhiệt độ nóng chảy (oC)

    63,3

    1900

    Khối lượng riêng (g/cm3)

    0,862

    7,19

    Độ cứng (kim cương – 10)

    0,5

    8,5

    a. Tinh thể Cr có liên kết kim loại mạnh hơn tinh thể K. Đúng||Sai

    b. Trong cùng một đơn vị thể tích thì khối lượng kim loại trong tinh thể Cr và K bằng nhau. Sai||Đúng

    c. Nguyên tử Cr có bán kính nhỏ hơn nguyên tử K vì nguyên tử Cr có số lớp electron ít hơn. Sai||Đúng

    d. K là kim loại nhẹ và Cr là kim loại nặng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Tính chất

    K

    Cr

    Bán kính nguyên tử (pm)

    227

    128

    Nhiệt độ nóng chảy (oC)

    63,3

    1900

    Khối lượng riêng (g/cm3)

    0,862

    7,19

    Độ cứng (kim cương – 10)

    0,5

    8,5

    a. Tinh thể Cr có liên kết kim loại mạnh hơn tinh thể K. Đúng||Sai

    b. Trong cùng một đơn vị thể tích thì khối lượng kim loại trong tinh thể Cr và K bằng nhau. Sai||Đúng

    c. Nguyên tử Cr có bán kính nhỏ hơn nguyên tử K vì nguyên tử Cr có số lớp electron ít hơn. Sai||Đúng

    d. K là kim loại nhẹ và Cr là kim loại nặng. Đúng||Sai

    a. Đúng. Tinh thể Cr có liên kết kim loại mạnh hơn tinh thể K vì đều cùng cấu trúc tinh thể nhưng Cr có nhiệt độ nóng chảy và độ cứng cao hơn.

    b. Sai. Trong cùng một đơn vị thể tích thì khối lượng kim loại trong tinh thể Cr nhiều hơn do Cr có khối lượng riêng lớn hơn.

    c. Sai. Nguyên tử Cr và nguyên tử K đều có 4 lớp electron nhưng nguyên tử Cr có điện tích hạt nhân lớn hơn.

    d. Đúng. K là kim loại nhẹ (D < 5 gam/cm3) và Cr (D > 5 gam/cm3) là kim loại nặng.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Theo IUPAC, nguyên tố chuyển tiếp là những nguyên tố có phân lớp d chưa được xếp (hoặc điền) đầy electron ở trạng thái nguyên tử hoặc ở trạng thái ion.

    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

    a. Calcium không phải là nguyên tố chuyển tiếp do không có phân lớp d trong cấu hình electron của nguyên tử. Đúng||Sai

    b. Nguyên tố có Z = 30 là nguyên tố chuyển tiếp. Sai||Đúng

    c. Nguyên tố có Z = 29 không phải là nguyên tố chuyển tiếp. Sai||Đúng

    d. Nguyên tố chuyển tiếp có tính kim loại nên còn được gọi là nguyên tố kim loại chuyển tiếp. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

    a. Calcium không phải là nguyên tố chuyển tiếp do không có phân lớp d trong cấu hình electron của nguyên tử. Đúng||Sai

    b. Nguyên tố có Z = 30 là nguyên tố chuyển tiếp. Sai||Đúng

    c. Nguyên tố có Z = 29 không phải là nguyên tố chuyển tiếp. Sai||Đúng

    d. Nguyên tố chuyển tiếp có tính kim loại nên còn được gọi là nguyên tố kim loại chuyển tiếp. Đúng||Sai

    a) Đúng. Calcium có số hiệu nguyên tử là 20, trong khi đó các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 21 đến 29.

    b) Sai vì các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 21 đến 29.

    c) Sai vì Z = 29 có cấu hình electron là [Ar]3d104s1 thuộc nguyên tố d là kim loại chuyển tiếp.

    d) Đúng.

  • Câu 10: Nhận biết
    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Cr có cấu hình electron là [Ar]3d54s1

    a. Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4, nhóm VIB trong bảng tuần hoàn. Đúng||Sai

    b. Chromium là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp. Sai||Đúng

    c. Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Đúng||Sai

    d. Nguyên tử chromium có số oxi hóa cao nhất là +3 trong các hợp chất. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Cr có cấu hình electron là [Ar]3d54s1

    a. Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4, nhóm VIB trong bảng tuần hoàn. Đúng||Sai

    b. Chromium là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp. Sai||Đúng

    c. Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Đúng||Sai

    d. Nguyên tử chromium có số oxi hóa cao nhất là +3 trong các hợp chất. Sai||Đúng

    a. Đúng. Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4 (có 4 lớp electron), nhóm VIB (do 6 electron hóa trị, nguyên tố d) trong bảng tuần hoàn.

    b. Sai. Chromium là kim loại nặng, có nhiệt độ nóng chảy cao.

    c. Đúng. Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

    d. Sai. Nguyên tử chromium có số oxi hóa cao nhất là +6 trong các hợp chất.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 12 - Cánh diều

Xem thêm