Vở bài tập Toán lớp 2 Bài 15: Ki-lô-gam
Giải Vở bài tập Toán lớp 2 Bài 15: Ki-lô-gam (Tích hợp phát triển năng lực số) được biên soạn gồm hướng dẫn và lời giải chi tiết cho các em lớp 2, giúp các em ôn tập, củng cố nội dung đã học trong sách giáo khoa Toán lớp 2 bộ SGK thống nhất.
Tiết 1
Vở bài tập Toán lớp 2 trang 40 Bài 1
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong hình bên:

A. Con chó nặng hơn 2 con mèo.
B. Con chó nặng bằng 2 con mèo.
C. Con chó nhẹ hơn 2 con mèo.
Hướng dẫn giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy con chó nặng hơn hai con mèo.
Chọn đáp án đúng là A.
Vở bài tập Toán lớp 2 trang 40 Bài 2
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Trong hình bên:

a) Gà và mèo, con vật nặng hơn là ...
b) Mèo và ngỗng, con vật nhẹ hơn là ...
c) Gà, mèo và ngỗng, con vật nặng nhất là ... và con vật nhẹ nhất là ...
Hướng dẫn giải:
a) Gà và mèo, con vật nặng hơn là mèo.
b) Mèo và ngỗng, con vật nhẹ hơn là mèo.
c) Gà, mèo và ngỗng, con vật nặng nhất là ngỗng và con vật nhẹ nhất là gà.
Vở bài tập Toán lớp 2 trang 40 Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong hình trên:

a) Con vật nặng nhất là:
A. Thỏ
B. Mèo
C. Gà con
D. Dê
b) Con vật nhẹ nhất là:
A. Thỏ
B. Mèo
C. Gà con
D. Dê
Hướng dẫn giải:
a) Con vật nặng nhất là dê. Chọn D.
b) Con vật nhẹ nhất là gà con. Chọn C.
Vở bài tập Toán lớp 2 trang 41 Bài 4
Viết số thích hợp vào ô trống.
a) Quả dừa nặng bằng ... quả xoài.
b) Quả mãng cầu nặng bằng ... quả xoài.
c) Quả sầu riêng nặng bằng ... quả xoài.
Hướng dẫn giải:
a) Quả dừa nặng bằng 3 quả xoài.
b) Quả mãng cầu nặng bằng 2 quả xoài.
c) Quả sầu riêng nặng bằng 5 quả xoài.
Tiết 2
Vở bài tập Toán lớp 2 trang 41 Bài 4
Viết "nặng hơn", "nhẹ hơn" hoặc "bằng" vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Túi đường ... 1 kg.
b) Túi bột mì ... 1 kg.
c) Túi gạo ... 1 kg.
d) Túi gạo ... túi đường.
e) Túi đường ... túi bột mì.
Hướng dẫn giải:
a) Túi đường nhẹ hơn 1 kg.
b) Túi bột mì bằng 1 kg.
c) Túi gạo nặng hơn 1 kg.
d) Túi gạo nặng hơn túi đường.
e) Túi đường nhẹ hơn túi bột mì.
Vở bài tập Toán lớp 2 trang 41 Bài 2
Nối đồ vật với cách đọc số đo cân nặng của đồ vật đó.

Hướng dẫn giải:

Vở bài tập Toán lớp 2 trang 42 Bài 3
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Hướng dẫn giải:
a) Quả bí ngô cân nặng 3kg
b) Con chó cân nặng 7kg
Vở bài tập Toán lớp 2 trang 42 Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Hướng dẫn giải:
Con vịt cân nặng 3 kg.
Tiết 3
Vở bài tập Toán lớp 2 trang 42 Bài 1
a)
15 kg + 20 kg = ... kg
7 kg + 4 kg = ... kg
9 kg + 8 kg = ... kg
b)
27 kg - 14 kg = ... kg
12 kg - 5 kg = ... kg
16 kg - 8 kg = ... kg
Hướng dẫn giải:
a)
15 kg + 20 kg = 35 kg
7 kg + 4 kg = 11 kg
9 kg + 8 kg = 17 kg
b)
27 kg - 14 kg = 13 kg
12 kg - 5 kg = 7 kg
16 kg - 8 kg = 8 kg
Vở bài tập Toán lớp 2 trang 42 Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Hướng dẫn giải:
a) Quả mít cân nặng 4 kg.
b) Con mèo cân nặng 3 kg.
Vở bài tập Toán lớp 2 trang 43 Bài 3
Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Trong hình trên:
a) Bao gạo tẻ cân nặng 30 kg.
b) Bao gạo tẻ nặng hơn bao gạo nếp là 20 kg.
c) Bao gạo tẻ nhẹ hơn bao gạo nếp là 20 kg.
d) Cân nặng của hai bao gạo là 80 kg.
Hướng dẫn giải:
a) S (Vì: Bao gạo tẻ cân nặng 30 kg).
b) Đ
c) S (Vì: Bao gạo tẻ nhẹ hơn bao gạo nếp là 20 kg).
d) Đ
Vở bài tập Toán lớp 2 trang 43 Bài 4
Bố cân nặng 66 kg. Mẹ nhẹ hơn bố 21 kg. Hỏi mẹ cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Hướng dẫn giải:
Mẹ cân nặng số ki-lô-gam là:
66 - 21 = 45 (kg)
Đáp số: 45 kg
VNDOC gợi ý: