Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập KHTN 9: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Lớp: Lớp 9
Môn: KHTN
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Bài tập Khoa học tự nhiên 9 Bài 21 Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (Có đáp án)

📘 BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – BÀI 21: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI

Bạn đang tìm tài liệu giúp học sinh nắm chắc kiến thức Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại? Tài liệu được biên soạn bám sát SGK Kết nối tri thức và Chương trình GDPT 2018, giúp học sinh phân biệt đặc điểm của kim loại và phi kim, ghi nhớ kiến thức trọng tâm và luyện tập hiệu quả với nhiều dạng bài tập.

✨ Tài liệu gồm 2 phần chính

📖 Phần A. Tóm tắt lí thuyết

✔️ Hệ thống kiến thức về tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của kim loại, phi kim.

✔️ Bảng so sánh trực quan, sơ đồ tư duy và mẹo ghi nhớ giúp học sinh dễ học, dễ nhớ.

📝 Phần B. Hệ thống câu hỏi và bài tập

✔️ Bộ câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn giúp củng cố toàn diện kiến thức về kim loại và phi kim.

✔️ Câu hỏi Đúng – Sai giúp học sinh rèn kỹ năng nhận biết tính chất, phân biệt đặc điểm của từng nhóm chất và tránh những nhầm lẫn thường gặp.

✔️ Câu hỏi trả lời ngắn yêu cầu giải thích hiện tượng, so sánh tính chất và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn.

✔️ Bài tập tự luận có hướng dẫn giải và đáp án chi tiết, hỗ trợ học sinh luyện tập kỹ năng phân tích, so sánh, giải thích và vận dụng kiến thức để giải quyết các dạng bài tập theo định hướng đánh giá năng lực.

🎯 Tài liệu phù hợp với

✅ Học sinh tự học, củng cố kiến thức và luyện tập tại nhà.

✅ Ôn tập cho các bài kiểm tra thường xuyên, giữa học kì, cuối học kì và các kỳ thi môn Khoa học tự nhiên 9.

✅ Giáo viên sử dụng làm nguồn tham khảo khi xây dựng bài giảng, giao bài tập và biên soạn đề kiểm tra.

A. TÓM TẮT NỘI DUNG KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 BÀI 21

B. CÂU HỎI BÀI TẬP

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải là của kim loại?

A. Có tính dẫn nhiệt.

B. Có xu hướng nhận electron để tạo anion.

C. Có ánh kim.

D. Dễ dát mỏng, dễ kéo sợi.

Câu 2. Loại than nào sau đây có tính hấp phụ cao, được dùng để khử mùi?

A. Than hoạt tính.

B. Than cốc.

C. Than chì.

D. Than đá.

Câu 3. Dãy phi kim nào sau đây tác dụng với oxygen tạo thành oxide acid

A. S, C, P.

B. S, Cl2, P.

C. Si, P, Br2.

D. C, Cl2, Br2.

Câu 4. Dựa vào tính chất nào sau đây để phân biệt kim loại và phi kim?

A. Màu sắc.

B.Trạng thái.

C. Kích thước.

D.Nhiệt độ nóng chảy

Câu 5. Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào phi kim có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại?

A. Lưu huỳnh và thuỷ ngân.

B. Oxygen và sắt.

C. Silicon và wolfram.

D. Bromine và chì.

Câu 6. Chlorine không có ứng dụng nào sau đây?

A. Khử trùng nước sinh hoạt.

B. Sản xuất chất tẩy rửa.

C. Sản xuất muối ăn.

D. Sản xuất chất dẻo.

Câu 7. Phi kim có tính dẫn điện là

A. lưu huỳnh. B. phosphorus. C. carbon (than chì). silicon.

Câu 8. Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào phi kim có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại?

  1. Lưu huỳnh và thuỷ ngân.
  2. Oxygen và sắt.
  3. Silicon và wolfram 
  4. Bromine và chì.

Câu 9. Nguyên tố nào sau đây khi tác dụng với oxygen tạo oxide acid?

  1. Lưu huỳnh. B.Sắt. C. Sodium. D. Magnesium.

Câu 10. Nguyên tố nào sau đây có oxide tương ứng là oxide base?

  1. Phosphorus. B. Potassium. C. Chlorine. D. Carbon.

Phần II. Câu hỏi trả lời Đúng – Sai

Câu 1. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Ở nhiệt độ phòng, các phi kim như chlorine, sulfur, oxygen đều ở thể khí.

 

 

b) Carbon có ba dạng tồn tại phổ biến trong tự nhiên là kim cương, than chì và carbon vô định hình.

 

 

c) Các phi kim có xu hướng nhường electron để tạo cation.

 

 

d) Lưu huỳnh được sử dụng để lưu hoá cao su.

Câu 2. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn phi kim.

 

 

b) Phi kim có khối lượng riêng lớn hơn kim loại nhiều lần.

 

 

c) Kim loại có xu hướng tạo thành ion âm khi tham gia phản ứng hóa học.

 

 

d) Ở nhiệt độ thường, các kim loại đều tồn tại ở thể rắn. Trong khi phi kim có thể tồn tại ở thể khí, thể lỏng và thể rắn.

 

Phần III. Trắc nghiệm câu hỏi trả lời ngắn

Câu 1. Carbon có mấy dạng thù hình chính?

Câu 2. Dưới đây là một số mô tả của các nguyên tố khác nhau ở nhiệt độ phòng.

1) Chất rắn màu bạc dẫn nhiệt tốt.

2) Chất khí không màu.

3) Chất rắn cứng và dẻo.

4) Chất lỏng màu nâu đỏ không dẫn điện.

5) Chất khí màu vàng lục.

6) Chất rắn có ánh kim, không dẫn điện và dẫn nhiệt kém.

Cho biết các mô tả nào tương ứng với phi kim?

(Học sinh trả lời câu hỏi bằng cách viết liền số thứ tự ví dụ: 123456, 2345, 3456, …)

Phần IV. Tự luận

CHI TIẾT CÂU HỎI BÀI TẬP NẰM TRONG FILE TẢI VỀ

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo