Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bộ 30+ câu hỏi trả lời ngắn Từ trường có đáp án chi tiết

Lớp: Lớp 12
Môn: Vật Lý
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Câu hỏi trả lời ngắn Từ trường Vật lý 12 theo chương trình mới

Trong xu hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá hiện nay, dạng câu hỏi trả lời ngắn đang trở thành hình thức quan trọng giúp đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và tư duy của học sinh. Đối với chuyên đề Từ trường trong Vật lý 12, học sinh cần hiểu rõ bản chất các hiện tượng từ, nắm vững công thức, quy tắc xác định chiều và biết giải thích các tình huống thực tiễn. Bộ 30+ câu hỏi trả lời ngắn Từ trường có đáp án chi tiết được biên soạn theo định hướng chương trình mới, tuyển chọn những câu hỏi trọng tâm, bám sát cấu trúc ôn thi THPT Quốc gia. Mỗi câu hỏi đều có đáp án ngắn gọn, chính xác và giải thích rõ ràng, giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng trình bày và nâng cao hiệu quả ôn tập.

A. ĐỀ BÀI CÂU HỎI NGẮN TỪ TRƯỜNG

Câu 1: Khi chụp cộng hưởng từ, để máy ghi nhận thông tin chính xác và tránh nguy hiểm, phải bỏ trang sức kim loại khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng kim loại nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng này lần lượt là 3,9cm và {\rm{0,010 \Omega }}{\rm{.}}\({\rm{0,010 \Omega }}{\rm{.}}\) Nếu trong 0,40s độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 1,80T xuống 0,20T thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này bằng bao nhiêu A (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án: …

Câu 2: Cuộn dây sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi 120V Nếu giảm hoặc tăng số vòng dây cuộn sơ cấp 50 vòng thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp tương ứng là 320V và 192V. Điện áp hiệu dụng ban đầu của cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu V?

Đáp án: …

Câu 3: Một dây dẫn thẳng nằm ngang, được dùng để truyền tải dòng điện xoay chiều đi xa. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là 106A

Tại khu vực dây dẫn đi qua, thành phần nằm ngang của cảm ứng từ của từ trường Trái Đất (có độ lớn {\rm{B  =  1,8}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 5}}}}{\rm{ T}}\({\rm{B = 1,8}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 5}}}}{\rm{ T}}\)) tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ do thành phần nằm ngang này tác dụng lên mỗi mét chiều dài dây dẫn có thời điểm đạt độ lớn cực đại. Độ lớn cực đại này là bao nhiêu miliniutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án: …

Câu 4: Một máy biến áp lí tưởng có hai cuộn dây D1 và D2. Khi mắc hai đầu cuộn D1 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn D2 để hở có giá trị là 8V. Khi mắc hai đầu cuộn D2 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn D1 để hở có giá trị là 2V. Giá trị của U bằng bao nhiêu V?

Đáp án: …

Câu 5: Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng Biết trong 6000m sóng điện từ, thành phần điện trường tại một điểm biến thiên điều hòa với chu kì T. Giá trị của T bằng bao nhiêu {\rm{\mu s?}}\({\rm{\mu s?}}\)

Đáp án: …

Câu 6: Một khung dây dẫn kín gồm 100 vòng có dạng hình chữ nhật với chiều dài a = 25cm và chiều rộng b = 10cm. Khung dây được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,2T như hình bên. Cho khung dây quay đều quanh một trục nằm ngang và vuông góc với vectơ cảm ứng từ với tốc độ 900 vòng/phút. Bỏ qua điện trở của khung dây.

Nối hai của khung dây với điện trở {\rm{R  =  25 \Omega }}{\rm{.}}\({\rm{R = 25 \Omega }}{\rm{.}}\) Độ lớn cường độ dòng điện qua điện trở R tại thời điểm t = 1,15s bằng bao nhiêu A (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án: …

Câu 7: Từ thông qua khung dây kín giảm đều từ 0,2 Wb xuống 0,1 Wb trong thời gian 0,02 s. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu Volt?

Đáp án: …

Câu 8: Hiệu điện thế xoay chiều u = 12cos(100πt) V có tần số là bao nhiêu Hz?

Đáp án: …

Câu 9: Một hình vuông cạnh 5,0 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,8 mT. Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 Wb. Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của hình vuông đó bằng bao nhiêu độ?

Đáp án: …

Câu 10: Một máy biến áp có cuộn sơ cấp 2000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng 110 V. Khi đó, hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 220 V. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng? Số vòng dây của cuộn thứ cấp 4000 vòng.

Đáp án: …

Câu 11: Điện năng được truyền từ một trạm điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Độ giảm điện áp hiệu dụng trên đường dây bằng 25% điện áp hiệu dụng nơi tiêu thụ. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện năng này bằng bao nhiêu %?

Đáp án: …

Câu 12: Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a = 6cm đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = {4.10^{ - 3}}{\rm{ }}T,\(B = {4.10^{ - 3}}{\rm{ }}T,\) đường sức từ trường vuông góc với mặt phẳng khung dây. Cầm hai cạnh đối diện hình vuông kéo về hai phía để được hình chữ nhật có cạnh này dài gấp đôi cạnh kia. Biết điện trở của khung là {\rm{R  =  0,01 }}\Omega .\({\rm{R = 0,01 }}\Omega .\) Điện lượng di chuyển trong khung bằng bao nhiêu {\rm{\mu C?}}\({\rm{\mu C?}}\)

Đáp án: …

Câu 13: Xét một sóng điện từ đang lan truyền trong không gian với thành phần điện trường tại điểm A biến thiên điều hòa theo phương trình E = 150\sin \left( {37,7t + \pi } \right)\left( {{\rm{V/m}}} \right)\(E = 150\sin \left( {37,7t + \pi } \right)\left( {{\rm{V/m}}} \right)\)(t tính bằng \mu s).\(\mu s).\) Biết cảm ứng từ có độ lớn cực đại là 50mT.

Tại thời điểm t, cường độ điện trường tại A có giá trị 150V/m. Sau khoảng thời gian bằng một phần sáu chu kì thì cảm ứng từ tại điểm đó có giá trị bằng bao nhiêu mT?

Đáp án: …

Câu 14: Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cảm ứng từ biến thiên theo phương trình B = {B_0}cos\left( {2\pi {{.10}^8}t} \right)\(B = {B_0}cos\left( {2\pi {{.10}^8}t} \right)\) (B0 > 0 và t tính bằng s). Kể từ lúc t = 0, sau khoảng thời gian ngắn nhất bao nhiêu thì cường độ điện trường tại điểm đó bằng 0?

Đáp án: …

Câu 15: Một vòng dây có diện tích {\rm{S  =  100 }}c{m^2}\({\rm{S = 100 }}c{m^2}\) và điện trở {\rm{R  =  0,45 }}\Omega ,\({\rm{R = 0,45 }}\Omega ,\) quay đều với tốc độ góc trong một từ trường 100rad/s đều có cảm ứng từ B = 0,1T xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng vòng dây và vuông góc với các đường sức từ. Nhiệt lượng tỏa ra trong vòng dây khi có nó quay được 1000 vòng bằng bao nhiêu J (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Đáp án: …

(Còn tiếp)

B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN

Câu 1:

Ta có: \left| {{i_c}} \right| = \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R} = \frac{{\left| {\Delta \Phi } \right|}}{{\Delta t.R}}\(\left| {{i_c}} \right| = \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R} = \frac{{\left| {\Delta \Phi } \right|}}{{\Delta t.R}}\)= \frac{{\pi {R^2}\left| {{B_2} - {B_1}} \right|}}{{\Delta t.R}}\(= \frac{{\pi {R^2}\left| {{B_2} - {B_1}} \right|}}{{\Delta t.R}}\)= \frac{{\pi .0,{{039}^2}.\left| {1,8 - 0,2} \right|}}{{0,4.0,01}} \approx 1,9\;{\rm{A}}\(= \frac{{\pi .0,{{039}^2}.\left| {1,8 - 0,2} \right|}}{{0,4.0,01}} \approx 1,9\;{\rm{A}}\)

Câu 2:

Ta có: 

\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{\dfrac{{{N_1} - n}}{{{N_2}}} = \dfrac{{120}}{{320}}}\\
{\dfrac{{{N_1} + n}}{{{N_2}}} = \dfrac{{120}}{{192}}}
\end{array}} \right.\(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {\dfrac{{{N_1} - n}}{{{N_2}}} = \dfrac{{120}}{{320}}}\\ {\dfrac{{{N_1} + n}}{{{N_2}}} = \dfrac{{120}}{{192}}} \end{array}} \right.\)

\Rightarrow \frac{{{N_1} - n}}{{{N_1} + n}} = \frac{{192}}{{320}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{{N_1} = 4n}\\
{{N_2} = 8n}
\end{array} } \right.\(\Rightarrow \frac{{{N_1} - n}}{{{N_1} + n}} = \frac{{192}}{{320}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{N_1} = 4n}\\ {{N_2} = 8n} \end{array} } \right.\)\Rightarrow \frac{{4n}}{{8n}} = \frac{{120}}{{{U_2}}} = 240{\rm{ V}}\(\Rightarrow \frac{{4n}}{{8n}} = \frac{{120}}{{{U_2}}} = 240{\rm{ V}}\)

Câu 3:

Tính được {I_0} = I\sqrt 2  = 106\sqrt 2  \approx 150\;{\rm{A}}\({I_0} = I\sqrt 2 = 106\sqrt 2 \approx 150\;{\rm{A}}\)

Tính được $F = Bil\sin \alpha  \Rightarrow {F_{\max }}khi\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{{i_{\max }} = {I_0}}\\
{\sin {\alpha _{\max }} = 1}
\end{array} \Rightarrow {F_{\max }} = 1,{{8.10}^{ - 5}}.150.1 = 2,{{7.10}^{ - 3}}} \right.\;{\rm{N  =  2,7}}\;{\rm{mN}}\($F = Bil\sin \alpha \Rightarrow {F_{\max }}khi\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{i_{\max }} = {I_0}}\\ {\sin {\alpha _{\max }} = 1} \end{array} \Rightarrow {F_{\max }} = 1,{{8.10}^{ - 5}}.150.1 = 2,{{7.10}^{ - 3}}} \right.\;{\rm{N = 2,7}}\;{\rm{mN}}\)

Câu 4:

Khi mắc hai đầu cuộn D1 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{U}{8}\left( 1 \right)\(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{U}{8}\left( 1 \right)\)

Khi mắc hai đầu cuộn D2 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{U}{2}\left( 2 \right)\(\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{U}{2}\left( 2 \right)\)

Lấy (1) nhân với (2) ta được {U^2} = 16 \Rightarrow U = 4{\rm{ V}}{\rm{.}}\({U^2} = 16 \Rightarrow U = 4{\rm{ V}}{\rm{.}}\)

Câu 5:

Ta có: T = \frac{\lambda }{c} = \frac{{6000}}{{{{3.10}^8}}}{.10^6} = 20{\rm{ }}\mu s.\(T = \frac{\lambda }{c} = \frac{{6000}}{{{{3.10}^8}}}{.10^6} = 20{\rm{ }}\mu s.\)

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

-----------------------------------------------------

Việc luyện tập với Bộ 30+ câu hỏi trả lời ngắn Từ trường có đáp án chi tiết sẽ giúp học sinh ghi nhớ kiến thức một cách hệ thống, nâng cao khả năng phản xạ và tự tin xử lý các câu hỏi trong đề thi. Kết hợp tài liệu này với sơ đồ tư duy, bộ câu hỏi trắc nghiệm và đề thi thử sẽ giúp quá trình ôn tập trở nên toàn diện hơn. Hãy lưu lại chuyên đề để cập nhật thêm nhiều bài tập Vật lý 12 có đáp án, tài liệu ôn thi THPT Quốc gia và các chuyên đề trọng tâm khác nhằm hướng tới kết quả cao trong kỳ thi.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo