Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm đúng sai Hiện tượng phóng xạ

Câu hỏi đúng sai Hiện tượng phóng xạ Vật lý 12

Trong chương trình Vật lý 12, trắc nghiệm đúng sai về hiện tượng phóng xạ là dạng bài giúp học sinh kiểm tra nhanh mức độ hiểu biết về lý thuyết và công thức liên quan đến phân rã hạt nhân. Thông qua hệ thống câu hỏi đúng – sai kèm đáp án, người học có thể phát hiện lỗ hổng kiến thức, củng cố nền tảng và nâng cao khả năng làm bài trắc nghiệm trong các kỳ thi quan trọng.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 8 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 8 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Chất phóng xạ polonium \
_{84}^{210}Po phóng ra tia \alpha và biến thành hạt nhân X theo phương trình \ _{84}^{210}Po
\rightarrow \alpha + X. Biết chu kì bán rã của polonium là 138 ngày.

    a. Hạt nhân X là hạt nhân Bismuth \
_{83}^{206}Bi. Sai||Đúng

    b. Nếu ban đầu có 10 gam polonium thì khối lượng plonium còn lại sau 276 ngày là 2,5 gam. Đúng||Sai

    c. Ban đầu có 5 gam polonium. Độ phóng xạ của polonium là 9,23.1014 Bq. Sai||Đúng

    d. Ban đầu, có 0,168 gam polonium. Khối lượng hạt X tạo thành sau 414 ngày là 0,1442 gam. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Chất phóng xạ polonium \
_{84}^{210}Po phóng ra tia \alpha và biến thành hạt nhân X theo phương trình \ _{84}^{210}Po
\rightarrow \alpha + X. Biết chu kì bán rã của polonium là 138 ngày.

    a. Hạt nhân X là hạt nhân Bismuth \
_{83}^{206}Bi. Sai||Đúng

    b. Nếu ban đầu có 10 gam polonium thì khối lượng plonium còn lại sau 276 ngày là 2,5 gam. Đúng||Sai

    c. Ban đầu có 5 gam polonium. Độ phóng xạ của polonium là 9,23.1014 Bq. Sai||Đúng

    d. Ban đầu, có 0,168 gam polonium. Khối lượng hạt X tạo thành sau 414 ngày là 0,1442 gam. Đúng||Sai

    a. X là hạt nhân lead (chì) \
_{84}^{206}Pb

    b. m = m_{0}.2^{- \frac{t}{T}} =
10.2^{\frac{- 276}{138}} = 2,5(g)

    c. H_{0} = \lambda.N_{0} =\frac{\ln2}{T}.\frac{m}{A}.N_{A} = 8,33.10^{14}(Bq)

    d. m = m_{0}.\frac{A_{X}}{A_{Po}}\left( 1
- 2^{\frac{- t}{T}} \right) = 0,1442(g)

  • Câu 2: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi nói về ảnh hưởng và nguyên tắc an toàn của phóng xạ.

    a. Biển báo tam giác vàng với hình người đen và một tia phóng xạ chỉ nơi có phóng xạ. Đúng||Sai

    b. Khi làm việc với nguồn phóng xạ, cần đeo đồ bảo hộ đầy đủ như găng tay, khẩu trang, áo chì. Đúng||Sai

    c. Việc ăn uống, hút thuốc trong khu vực có phóng xạ là hoàn toàn cho phép nếu đã đeo đồ bảo hộ. Sai||Đúng

    d. Nếu phát hiện thấy vật liệu phóng xạ nghi ngờ, cần báo ngay cho cơ quan chức năng có thẩm quyền. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi nói về ảnh hưởng và nguyên tắc an toàn của phóng xạ.

    a. Biển báo tam giác vàng với hình người đen và một tia phóng xạ chỉ nơi có phóng xạ. Đúng||Sai

    b. Khi làm việc với nguồn phóng xạ, cần đeo đồ bảo hộ đầy đủ như găng tay, khẩu trang, áo chì. Đúng||Sai

    c. Việc ăn uống, hút thuốc trong khu vực có phóng xạ là hoàn toàn cho phép nếu đã đeo đồ bảo hộ. Sai||Đúng

    d. Nếu phát hiện thấy vật liệu phóng xạ nghi ngờ, cần báo ngay cho cơ quan chức năng có thẩm quyền. Đúng||Sai

    a. Biển báo tam giác vàng với hình người đen và một tia phóng xạ chỉ nơi có phóng xạ.

    b. Khi làm việc với nguồn phóng xạ, cần đeo đồ bảo hộ đầy đủ như găng tay, khẩu trang, áo chì.

    c. Việc ăn uống, hút thuốc trong khu vực có phóng xạ là không được phép.

    d. Nếu phát hiện thấy vật liệu phóng xạ nghi ngờ, cần báo ngay cho cơ quan chức năng có thẩm quyền.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi nói về phóng xạ.

    a. Phóng xạ là quá trình tự phát, xảy ra ngẫu nhiên cho từng hạt nhân và không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất. Đúng||Sai

    b. Có thể dự đoán chính xác thời điểm xảy ra phóng xạ cho từng hạt nhân. Sai||Đúng

    c. Chỉ xảy ra đối với các nguyên tố nhân tạo và không xảy ra với các nguyên tố tự nhiên. Sai||Đúng

    d. Mỗi chất phóng xạ có một chu kỳ bán rã đặc trưng, là thời gian cần thiết để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi nói về phóng xạ.

    a. Phóng xạ là quá trình tự phát, xảy ra ngẫu nhiên cho từng hạt nhân và không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất. Đúng||Sai

    b. Có thể dự đoán chính xác thời điểm xảy ra phóng xạ cho từng hạt nhân. Sai||Đúng

    c. Chỉ xảy ra đối với các nguyên tố nhân tạo và không xảy ra với các nguyên tố tự nhiên. Sai||Đúng

    d. Mỗi chất phóng xạ có một chu kỳ bán rã đặc trưng, là thời gian cần thiết để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã. Đúng||Sai

    a. Đây là bản chất cơ bản của sự phân rã phóng xạ. Ta không thể dự đoán chính xác khi nào một hạt nhân cụ thể sẽ phân rã.

    b. Sự phân rã phóng xạ là ngẫu nhiên.

    c. Cả các nguyên tố tự nhiên và nhân tạo đều có thể có các đồng vị phóng xạ.

    d. Chu kỳ bán rã là một đặc trưng quan trọng của chất phóng xạ và được sử dụng để mô tả tốc độ phân rã.

  • Câu 4: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Vào đầu năm 1985 phòng thí nghiệm nhận mẫu quặng chứa chất phóng xạ _{55}^{173}\ Cskhi đó độ phóng xạ là H0 = 1,8.105Bq, chu kì bán rã của Cs là 30 năm.

    a. Độ phóng xạ của Cs tăng dần theo thời gian. Sai||Đúng

    b. Khối lượng Cs trong quặng là 5,6.10-8 g. Đúng||Sai

    c. Độ phóng xạ vào đầu năm 1995 là 1,4.105 Bq. Đúng||Sai

    d. Sau 69 năm (tính từ năm 1985) độ phóng xạ còn 3,6.104Bq. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Vào đầu năm 1985 phòng thí nghiệm nhận mẫu quặng chứa chất phóng xạ _{55}^{173}\ Cskhi đó độ phóng xạ là H0 = 1,8.105Bq, chu kì bán rã của Cs là 30 năm.

    a. Độ phóng xạ của Cs tăng dần theo thời gian. Sai||Đúng

    b. Khối lượng Cs trong quặng là 5,6.10-8 g. Đúng||Sai

    c. Độ phóng xạ vào đầu năm 1995 là 1,4.105 Bq. Đúng||Sai

    d. Sau 69 năm (tính từ năm 1985) độ phóng xạ còn 3,6.104Bq. Đúng||Sai

    a. Độ phóng xạ giảm dần theo thời gian.

    b. Ta biết H_{0} = \lambda.N_{0} với N_{0} = \frac{mN_{A}}{A} \Rightarrow m =
\frac{H_{0}.A}{\lambda.N_{A}} =
\frac{H_{0}.AT}{0,693.N_{A}}

    Thay số m = 5,6.10-8g

    c. Sau 10 năm:

    H = H_{0}e^{- \lambda t};\lambda t =
\frac{0,693.10}{30} = 0,231

    \Rightarrow H =
1,4.10^{5}Bq.

    d. H = 3,6.104Bq => \frac{H_{0}}{H} = 5\Rightarrow \lambda t = ln5 =
\frac{0,693.t}{T} \Rightarrow t = \frac{Tln5}{0,693} =
69năm.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận dịnh

    Khi nói về phóng xạ.

    a. Quá trình phóng xạ β- luôn giải phóng kèm theo một hạt neutrino không mang điện. Sai||Đúng

    b. Trong phóng xạ alpha, hạt alpha là hạt \ _{2}^{4}He. Đúng||Sai

    c. Trong không khí, tia alpha làm ion hóa môi trường và mất năng lượng rất nhanh. Đúng||Sai

    d. Ban đầu có 12,0 g cobalt \
_{27}^{60}Co là chất phóng xạ β- với chu kì bán rã 5,27 năm. Độ phóng xạ của cobalt là 5,02.1013 Bq. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khi nói về phóng xạ.

    a. Quá trình phóng xạ β- luôn giải phóng kèm theo một hạt neutrino không mang điện. Sai||Đúng

    b. Trong phóng xạ alpha, hạt alpha là hạt \ _{2}^{4}He. Đúng||Sai

    c. Trong không khí, tia alpha làm ion hóa môi trường và mất năng lượng rất nhanh. Đúng||Sai

    d. Ban đầu có 12,0 g cobalt \
_{27}^{60}Co là chất phóng xạ β- với chu kì bán rã 5,27 năm. Độ phóng xạ của cobalt là 5,02.1013 Bq. Sai||Đúng

    a. Kèm theo phản hạt neutrino.

    b. Trong phóng xạ alpha là phát ra hạt \
_{2}^{4}He.

    c. Theo tính chất của tia alpha.

    d. H_{0} = \lambda.N_{0} =
\frac{ln2}{T}.\frac{m}{A}.N_{A} = 5,02.10^{14}(Bq)

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Ban đầu có 1 kg chất phóng xạ cobalt \
_{27}^{60}Co với chu kỳ bán rã T=5,33 năm.

    a. Quá trình phóng xạ của cobalt là một quá trình ngẫu nhiên. Đúng||Sai

    b. Hằng số phóng xạ của cobalt là 5,3.10-8 s-1. Sai||Đúng

    c. Sau 35,4 năm khối lượng của chất phóng xạ cobalt còn lại xấp xỉ bằng 10,02 gam. Đúng||Sai

    d. Sau 35,4 năm độ phóng xạ của cobalt là 4,14.1014 Ci. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Ban đầu có 1 kg chất phóng xạ cobalt \
_{27}^{60}Co với chu kỳ bán rã T=5,33 năm.

    a. Quá trình phóng xạ của cobalt là một quá trình ngẫu nhiên. Đúng||Sai

    b. Hằng số phóng xạ của cobalt là 5,3.10-8 s-1. Sai||Đúng

    c. Sau 35,4 năm khối lượng của chất phóng xạ cobalt còn lại xấp xỉ bằng 10,02 gam. Đúng||Sai

    d. Sau 35,4 năm độ phóng xạ của cobalt là 4,14.1014 Ci. Sai||Đúng

    a. Phóng xạ là quá trình ngẫu nhiên.

    b. \lambda = \frac{ln2}{T} = 4,1.10^{-
9}\left( s^{- 1} \right)

    c. m = m_{0}.2^{\frac{- t}{T}} =
1000.2^{\frac{- 35,4}{5,33}} = 10,02(g)

    d. H = H_{0}.2^{\frac{- t}{T}} =\frac{ln2}{T}.\frac{m}{A}.N_{A}.2^{\frac{- t}{T}}= 4,14.10^{14}(Bq) =11199,5(Ci)

  • Câu 7: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi nói về phóng xạ.

    a. Tia α là dòng các hạt nhân heli \
_{2}^{4}He. Đúng||Sai

    b. Tia β có bản chất là dòng các electron hoặc positron. Đúng||Sai

    c. Tia γ có khả năng xuyên qua vật chất tốt hơn tia α và β. Đúng||Sai

    d. Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khi nói về phóng xạ.

    a. Tia α là dòng các hạt nhân heli \
_{2}^{4}He. Đúng||Sai

    b. Tia β có bản chất là dòng các electron hoặc positron. Đúng||Sai

    c. Tia γ có khả năng xuyên qua vật chất tốt hơn tia α và β. Đúng||Sai

    d. Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Sai||Đúng

    a. Tia α là dòng các hạt nhân heli 24He.

    b. Tia β có bản chất là dòng các electron hoặc positron.

    c. Tia γ có khả năng xuyên qua vật chất tốt hơn tia α và β.

    d. Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ không phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.

  • Câu 8: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Pôlôni \ _{84}^{210}Po là chất phóng xạ, nó phóng ra một hạt \alpha và biến đổi thành hạt nhân con X. Chu kì bán rã của Pôlôni là T = 138 ngày, số avôgađrô là NA = 6,02.1023 mol-1, ban đầu có 0,1g \ _{84}^{210}Po.

    a. Hạt nhân X có 82 proton và 210 neutron. Sai||Đúng

    b. Số hạt \ _{84}^{210}Poban đầu gần bằng 2,87.1023. Đúng||Sai

    c. Số hạt \ _{84}^{210}Pocòn lại sau 276 ngày gần bằng 7,175.1020 hạt. Sai||Đúng

    d. Độ phóng xạ của mẫu \
_{84}^{210}Po sau 276 ngày 4,17.1015 Bq. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Pôlôni \ _{84}^{210}Po là chất phóng xạ, nó phóng ra một hạt \alpha và biến đổi thành hạt nhân con X. Chu kì bán rã của Pôlôni là T = 138 ngày, số avôgađrô là NA = 6,02.1023 mol-1, ban đầu có 0,1g \ _{84}^{210}Po.

    a. Hạt nhân X có 82 proton và 210 neutron. Sai||Đúng

    b. Số hạt \ _{84}^{210}Poban đầu gần bằng 2,87.1023. Đúng||Sai

    c. Số hạt \ _{84}^{210}Pocòn lại sau 276 ngày gần bằng 7,175.1020 hạt. Sai||Đúng

    d. Độ phóng xạ của mẫu \
_{84}^{210}Po sau 276 ngày 4,17.1015 Bq. Đúng||Sai

    a. Số proton Z = 82, số neutron N = A – Z = 126.

    b.N_{0} = \frac{m_{0}}{A}.N_{A} =
\frac{0,1}{138}.6,02.10^{23} = 2,87.10^{23}

    c. N = N_{0}.2^{- \frac{t}{T}} =
N_{0}.2^{- 2} = 7,175.10^{22}

    d. H = \lambda N = \frac{ln2}{T}.N =
4,1710^{15}Bq

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (38%):
    2/3
  • Vận dụng (38%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Trắc nghiệm Vật lí 12

Xem thêm