Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm đúng sai Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết

Bài tập đúng sai Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết

Trong chương trình Vật lý 12, chuyên đề phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết là phần kiến thức quan trọng, thường xuất hiện trong đề kiểm tra học kỳ và đề thi tốt nghiệp THPT. Tuy nhiên, dạng trắc nghiệm đúng sai lại khiến nhiều học sinh dễ nhầm lẫn vì yêu cầu hiểu bản chất thay vì chỉ ghi nhớ công thức.

Bài viết này tổng hợp hệ thống bài tập trắc nghiệm đúng sai Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết – Vật lý 12 có đáp án chi tiết, giúp học sinh rèn tư duy phân tích, tránh bẫy sai lầm thường gặp và nâng cao điểm số hiệu quả.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 8 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 8 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Vào năm 1927 Ô-li-phan đã dùng máy gia tốc để các hạt nhân \ _{1}^{2}H tương tác với nhau, tạo ra phản ứng tổng hợp hạt nhân theo phương trình \ _{1}^{2}H +_{1}^{2}H \rightarrow_{Z}^{A}X
+_{0}^{1}n. Mỗi phản ứng tỏa năng lượng khoảng 4MeV.

    a. Hạt X là hạt \ _{2}^{4}He. Sai||Đúng

    b. Hạt nhân X có 2 proton và 1 neutron. Đúng||Sai

    c. Số hạt nhân helium từ phương trình khi tổng hợp được 100g là 1,505.10^{25}. Sai||Đúng

    d. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp 100 g helium được tạo thành trong phản ứng xấp xỉ là 1,284.10^{13}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Vào năm 1927 Ô-li-phan đã dùng máy gia tốc để các hạt nhân \ _{1}^{2}H tương tác với nhau, tạo ra phản ứng tổng hợp hạt nhân theo phương trình \ _{1}^{2}H +_{1}^{2}H \rightarrow_{Z}^{A}X
+_{0}^{1}n. Mỗi phản ứng tỏa năng lượng khoảng 4MeV.

    a. Hạt X là hạt \ _{2}^{4}He. Sai||Đúng

    b. Hạt nhân X có 2 proton và 1 neutron. Đúng||Sai

    c. Số hạt nhân helium từ phương trình khi tổng hợp được 100g là 1,505.10^{25}. Sai||Đúng

    d. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp 100 g helium được tạo thành trong phản ứng xấp xỉ là 1,284.10^{13}. Đúng||Sai

    a) Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích ta tìm được hạt X là hạt \ _{2}^{3}He

    b) Số proton là 2, số neutron = A-Z=1

    c) Số hạt nhân trong 100g \
_{2}^{3}He

    N = \frac{m}{A}.N_{A} =
\frac{100}{3}.6,02.10^{23} = 2,01.10^{23}

    d) Số hạt nhân trong 100g \
_{2}^{3}He

    N = \frac{m}{A}.N_{A} =
\frac{100}{3}.6,02.10^{23} = 2,01.10^{23}

    Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp 100g \
_{2}^{3}He

    E = N.\Delta E =
2,01.10^{23}.4.10^{6}.1,6.10^{- 19} = 1,284.1013(J)

  • Câu 2: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng tổng hợp.

    a. Cả hai phản ứng đều tỏa năng lượng. Đúng||Sai

    b. Cả hai phản ứng xảy ra đối với hạt nhân nặng. Sai||Đúng

    c.Phản ứng tổng hợp hạt nhân có thể kiểm soát được. Sai||Đúng

    d. Phản ứng phân hạch tự duy trì khi số neutron sinh ra lớn hơn hoặc bằng 1. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng tổng hợp.

    a. Cả hai phản ứng đều tỏa năng lượng. Đúng||Sai

    b. Cả hai phản ứng xảy ra đối với hạt nhân nặng. Sai||Đúng

    c.Phản ứng tổng hợp hạt nhân có thể kiểm soát được. Sai||Đúng

    d. Phản ứng phân hạch tự duy trì khi số neutron sinh ra lớn hơn hoặc bằng 1. Đúng||Sai

    a) Cả hai phản ứng đều tỏa năng lượng.

    b) Phân hạch xảy ra đối với hạt nhân nặng, tổng hợp chỉ xảy ra đối với hạt nhân nhẹ.

    c) Phản ứng tổng hợp không thể kiểm soát được.

    d) Phản ứng phân hạch tự duy trì khi số neutron sinh ra lớn hơn hoặc bằng 1.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Năng lượng liên kết của hạt nhân Neon \
_{10}^{20}Ne160,64MeV Biết proton, neutron, electron có khối lượng lần lượt là 1,0073amu, 1,0087amu; 5,486.10^{- 4}amu; 1amu = 91,5MeV/c^{2}

    a. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Neon \ _{10}^{20}Ne16,064MeV/nu Sai||Đúng

    b. Độ hụt khối của hạt nhân Neon \
_{10}^{20}Ne0,17245amu Đúng||Sai

    c. Khối lượng của hạt nhân Neon \
_{10}^{20}Ne20,160amu Sai||Đúng

    d. Khối lượng của nguyên tử Neon \
_{10}^{20}Ne19,9931amu Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Năng lượng liên kết của hạt nhân Neon \
_{10}^{20}Ne160,64MeV Biết proton, neutron, electron có khối lượng lần lượt là 1,0073amu, 1,0087amu; 5,486.10^{- 4}amu; 1amu = 91,5MeV/c^{2}

    a. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Neon \ _{10}^{20}Ne16,064MeV/nu Sai||Đúng

    b. Độ hụt khối của hạt nhân Neon \
_{10}^{20}Ne0,17245amu Đúng||Sai

    c. Khối lượng của hạt nhân Neon \
_{10}^{20}Ne20,160amu Sai||Đúng

    d. Khối lượng của nguyên tử Neon \
_{10}^{20}Ne19,9931amu Đúng||Sai

    a) Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \ _{10}^{20}Ne\frac{160,64}{20} = 8,032MeV/nu

    b) Năng lượng liên kết của hạt nhân \
_{10}^{20}Ne được xác định bởi:

    W = \Delta m.c^{2} \Rightarrow \Delta m
= \frac{W}{c^{2}} = \frac{160,64MeV}{c^{2}} = \frac{160,64}{931,5}u =
0,17245amu

    c) Khối lượng của hạt nhân \
_{10}^{20}Ne được xác định bởi:

    m_{Ne} = 10.1,0073 + 10.1.1,0087 -
0,17245 = 19,9876amu

    d) Độ hụt khối của hạt nhân \
_{10}^{20}Ne

    \Delta m = 10.1,0073 + 10.1.1,0087 -
m_{Ne} = 160,64\frac{MeV}{c^{2}} = 0,17245amu

    Khối lượng của hạt nhân \
_{10}^{20}Ne

    m_{Ne} = 10.1,0073 + 10.1.1,0087 -
0,17245 = 19,9876amu

    Khối lượng của nguyên tử \
_{10}^{20}Ne

    m_{nt} = m_{Ne} + z.m_{e} = 19,9876 +
10.5,486.10^{- 4} = 19,9931amu

  • Câu 4: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Dự án lò phản ứng nhiệt hạch ITER tại Pháp dùng phản ứng nhiệt hạch \ _{1}^{2}D +_{1}^{3}T
\rightarrow_{2}^{4}He +_{0}^{1}n để phát điện với công suất điện tạo ra là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa từ nhiệt sang điện bằng 25%. Cho độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D và hạt nhân He lần lượt là 0,009106 amu; 0,002491 amu và 0,030382 amu.

    a. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng. Sai||Đúng

    b. Năng lượng mà nhà máy tạo ra trong 1 năm là 1,5768.10^{16}(J). Đúng||Sai

    c. Số hạt \ _{2}^{4}Heđược tạo ra trong 1 năm ta không tính được. Sai||Đúng

    d. Khối lượng Heli do nhà máy thải ra trong 1 năm (365 ngày) là 149,6kg. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Dự án lò phản ứng nhiệt hạch ITER tại Pháp dùng phản ứng nhiệt hạch \ _{1}^{2}D +_{1}^{3}T
\rightarrow_{2}^{4}He +_{0}^{1}n để phát điện với công suất điện tạo ra là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa từ nhiệt sang điện bằng 25%. Cho độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D và hạt nhân He lần lượt là 0,009106 amu; 0,002491 amu và 0,030382 amu.

    a. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng. Sai||Đúng

    b. Năng lượng mà nhà máy tạo ra trong 1 năm là 1,5768.10^{16}(J). Đúng||Sai

    c. Số hạt \ _{2}^{4}Heđược tạo ra trong 1 năm ta không tính được. Sai||Đúng

    d. Khối lượng Heli do nhà máy thải ra trong 1 năm (365 ngày) là 149,6kg. Đúng||Sai

    a) Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

    b) Năng lượng mà nhà máy tạo ra trong 1 năm là: Q = P.365.24.60.60 =
1,5768.10^{16}(J).

    c) N = \frac{Q_{tp}}{\Delta
E}

    d) Năng lượng mỗi phản ứng sinh ra là: \Delta E = \left( \Delta m_{s} - \Delta m_{tr}
\right).c^{2}.931,5 = 17,5(MeV)

    Vậy mỗi phản ứng tỏa ra 17,5 MeV nhiệt lượng và tạo ra 1 hạt He.

    Năng lượng mà nhà máy tạo ra trong 1 năm là: Q = P.365.24.60.60 =
1,5768.10^{16}(J)

    Năng lượng mà nhà máy đã tiêu tốn (bằng năng lượng tỏa ra từ các phản ứng)

    Q_{tp} = \frac{Q}{25\%} = 4Q =
4.1,5768.10^{16} = 6,3072.10^{16}(J)

    Khối lượng He đã được tạo ra là:

    m = \frac{Q_{tp}}{\Delta E.N_{A}}.A =
\frac{6,3072.10^{16}.4}{17,5.10^{6}.1,6.10^{-
19}.6,023.10^{23}}

    = 0,1496.10^{6}(g) =
149,6(kg)

  • Câu 5: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Dùng neutron \left( \ _{0}^{1}n
\right) nhiệt có động năng nhỏ bắn vào hạt nhân \ _{92}^{235}U. Kết quả hạt \left( \ _{0}^{1}n \right) vỡ thành hai hạt nhân \ _{39}^{95}Y;_{53}^{138}I kèm theo k neutron \left( \ _{0}^{1}n
\right) được giải phóng.

    a. Đây là phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch). Sai||Đúng

    b. Phương trình phản ứng \ _{0}^{1}n
+_{92}^{235}U \rightarrow_{92}^{236}U^{+} \rightarrow_{39}^{95}Y
+_{53}^{138}I + k._{0}^{1}n. Đúng||Sai

    c. Đây là phản ứng thu năng lượng. Sai||Đúng

    d. Phản ứng dây chuyền tự duy trì. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Dùng neutron \left( \ _{0}^{1}n
\right) nhiệt có động năng nhỏ bắn vào hạt nhân \ _{92}^{235}U. Kết quả hạt \left( \ _{0}^{1}n \right) vỡ thành hai hạt nhân \ _{39}^{95}Y;_{53}^{138}I kèm theo k neutron \left( \ _{0}^{1}n
\right) được giải phóng.

    a. Đây là phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch). Sai||Đúng

    b. Phương trình phản ứng \ _{0}^{1}n
+_{92}^{235}U \rightarrow_{92}^{236}U^{+} \rightarrow_{39}^{95}Y
+_{53}^{138}I + k._{0}^{1}n. Đúng||Sai

    c. Đây là phản ứng thu năng lượng. Sai||Đúng

    d. Phản ứng dây chuyền tự duy trì. Đúng||Sai

    a) Đây là phản ứng phân hạch.

    b) Phương trình phản ứng \ _{0}^{1}n
+_{92}^{235}U \rightarrow_{92}^{236}U^{+} \rightarrow_{39}^{95}Y
+_{53}^{138}I + k._{0}^{1}n

    c) Phản ứng tỏa năng lượng.

    d) Số neu tron sinh ra: \ _{0}^{1}n
+_{92}^{235}U \rightarrow_{92}^{236}U^{+} \rightarrow_{39}^{95}Y
+_{53}^{138}I + k._{0}^{1}n

    Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 236=95+138+k.1 suy ra k =3

    Phản ứng dây chuyền tự duy trì.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Người ta tổng hợp được 0,5mol Helium \ _{2}^{4}He từ phản ứng hạt nhân: \ _{1}^{1}H +_{3}^{7}Li \rightarrow_{2}^{4}He +
X. Khối lượng của hạt nhân \
_{1}^{1}H;_{3}^{7}Li;_{2}^{4}He lần lượt là 1,0073amu;7,0144amu4,0015amu. Cho: số avogadro N_{A} = 6,02.10^{23}mol^{- 1}; 1amu = 91,5MeV/c^{2}.

    a. Hạt nhân X là \ _{2}^{4}He. Đúng||Sai

    b. Số phản ứng cần thiết là 3,01.10^{23}. Sai||Đúng

    c. Mỗi phản ứng tỏa năng lượng là 17,42MeV Đúng||Sai

    d. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5mol Helium là 5,2.10^{24}MeV Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Người ta tổng hợp được 0,5mol Helium \ _{2}^{4}He từ phản ứng hạt nhân: \ _{1}^{1}H +_{3}^{7}Li \rightarrow_{2}^{4}He +
X. Khối lượng của hạt nhân \
_{1}^{1}H;_{3}^{7}Li;_{2}^{4}He lần lượt là 1,0073amu;7,0144amu4,0015amu. Cho: số avogadro N_{A} = 6,02.10^{23}mol^{- 1}; 1amu = 91,5MeV/c^{2}.

    a. Hạt nhân X là \ _{2}^{4}He. Đúng||Sai

    b. Số phản ứng cần thiết là 3,01.10^{23}. Sai||Đúng

    c. Mỗi phản ứng tỏa năng lượng là 17,42MeV Đúng||Sai

    d. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5mol Helium là 5,2.10^{24}MeV Sai||Đúng

    a) Từ phương trình phản ứng: \ _{1}^{1}H
+_{3}^{7}Li \rightarrow_{2}^{4}He +_{Z}^{A}X.

    Áp dụng định luật bảo toàn số nucleon và định luật bảo toàn điện tích, ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
A = 4 \\
Z = 2
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow X\ _{2}^{4}He

    b) Số hạt nhân \ _{2}^{4}He có trong 0,5 mol \ _{2}^{4}He là:

    N = \frac{N_{A}}{2} =
\frac{6,02.10^{23}}{2} = 3,01.10^{23}

    Mỗi phản ứng sẽ tạo ra 2 hạt nhân \
_{2}^{4}He.

    Số phản ứng cần thiết là: n = \frac{N}{2}
= \frac{3,01.10^{23}}{2} = 1,505.10^{23}

    c) Ta có W = \left( m_{H} + m_{Li} -
2m_{he} \right).c^{2} = 17,42MeV

    Mỗi phản ứng tỏa năng lượng là 17,42MeV

    d) Mỗi phản ứng sẽ tạo ra 2 hạt nhân \
_{2}^{4}He và tỏa năng lượng là 17,42MeV

    Số phản ứng cần thiết là: 1,505.10^{23}

    Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là 1,505.10^{23}.17,42 = 2,6.10^{24}MeV

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho phản ứng hạt nhân: \ _{1}^{3}T
+_{1}^{2}D \rightarrow_{2}^{4}He + X. Biết độ hụt khối của hạt nhân \ _{1}^{3}T, \ _{1}^{2}D, \ _{2}^{4}He lần lượt là 0,009106amu; 0,002491amu; 0,030382amu1amu = 91,5MeV/c^{2}

    a. Hạt X là \ _{1}^{1}H. Sai||Đúng

    b. Sắp xếp hạt nhân theo thứ tự tăng dần về năng lượng liên kết là: \ _{1}^{2}D, \ _{1}^{3}T, \ _{2}^{4}He. Đúng||Sai

    c. Sắp xếp hạt nhân theo thứ tự tăng dần về độ bền vững là: \ _{2}^{4}He, \ _{1}^{3}T, \ _{1}^{2}D. Sai||Đúng

    d. Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng 17,4982MeV Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho phản ứng hạt nhân: \ _{1}^{3}T
+_{1}^{2}D \rightarrow_{2}^{4}He + X. Biết độ hụt khối của hạt nhân \ _{1}^{3}T, \ _{1}^{2}D, \ _{2}^{4}He lần lượt là 0,009106amu; 0,002491amu; 0,030382amu1amu = 91,5MeV/c^{2}

    a. Hạt X là \ _{1}^{1}H. Sai||Đúng

    b. Sắp xếp hạt nhân theo thứ tự tăng dần về năng lượng liên kết là: \ _{1}^{2}D, \ _{1}^{3}T, \ _{2}^{4}He. Đúng||Sai

    c. Sắp xếp hạt nhân theo thứ tự tăng dần về độ bền vững là: \ _{2}^{4}He, \ _{1}^{3}T, \ _{1}^{2}D. Sai||Đúng

    d. Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng 17,4982MeV Đúng||Sai

    a) Hạt X là \ _{0}^{1}n.

    b) Năng lượng liên kết tỉ lệ với độ hụt khối.

    c) Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.

    Năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân lần lượt là

    W_{E} = \frac{0,030382.931,5}{4} =
7,075MeV/nu

    W_{T} = \frac{0,009106.931,5}{3} =
2,827MeV/nu

    W_{O} = \frac{0,002491.931,5}{2} =
1,16MeV/nu

    Sắp xếp hạt nhân theo thứ tự tăng dần về độ bền vững là: \ _{1}^{2}D, \ _{1}^{3}T, \ _{2}^{4}He.

    d) Năng lượng của phản ứng được xác định bởi:

    W = \left\lbrack \left( m_{T} + m_{D}
\right) - \left( m_{He} + m_{n} \right) \right\rbrack.c^{2}

    W = \left\lbrack \Delta m_{He} - \left(
\Delta m_{T} + \Delta m_{D} \right) \right\rbrack.c^{2} =
17,4982MeV

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho phản ứng hạt nhân \ _{7}^{14}N
+_{2}^{4}He \rightarrow_{8}^{17}O + X. Cho biết khối lượng của các hạt nhân 14N, 4He, 17O và 1H lần lượt là mN = 14,003 amu; mHe = 4,0015 amu; mO =16,999 amu; mH = 1,0073 amu.

    a. Hạt nhân X là \ _{0}^{1}X. Sai||Đúng

    b. Độ hụt khối của phản ứng là: ∆m = mN + mHe – (mO + mH). Đúng||Sai

    c. Nếu hạt nhân X là hạt \
_{1}^{1}H thì phản ứng trên thu năng lượng vì ∆m = -0,0018 amu. Đúng||Sai

    d. Năng lượng thu vào của phản ứng có giá trị nhỏ nhất là 1,68 MeV. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho phản ứng hạt nhân \ _{7}^{14}N
+_{2}^{4}He \rightarrow_{8}^{17}O + X. Cho biết khối lượng của các hạt nhân 14N, 4He, 17O và 1H lần lượt là mN = 14,003 amu; mHe = 4,0015 amu; mO =16,999 amu; mH = 1,0073 amu.

    a. Hạt nhân X là \ _{0}^{1}X. Sai||Đúng

    b. Độ hụt khối của phản ứng là: ∆m = mN + mHe – (mO + mH). Đúng||Sai

    c. Nếu hạt nhân X là hạt \
_{1}^{1}H thì phản ứng trên thu năng lượng vì ∆m = -0,0018 amu. Đúng||Sai

    d. Năng lượng thu vào của phản ứng có giá trị nhỏ nhất là 1,68 MeV. Đúng||Sai

    a) Hạt nhân X là _{1}^{1}\ X

    b) Áp dụng công thức độ hụt khối cho một hạt nhân ∆m=[Z.mp +(A -Z)mn] – mX

    Ta chứng minh được ∆m = mN + mHe –(mO + mX)

    c) Thay các giá trị mN=14,003u; mHe=4,0015u; mO=16,999u; mH=1,0073u

    vào ∆m = mN + mHe – (mO + mX)

    d) ∆W=∆m.c2 = 0,0018u.c2=0,0018.931,5 MeV =1,68 MeV

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Trắc nghiệm Vật lí 12

Xem thêm