Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Luyện tập Vật lý hạt nhân (Khó)

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Bài tập vật lý 12 khó có lời giải chi tiết

Trong Vật lý 12, bài tập vật lý hạt nhân mức độ khó yêu cầu học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức về phản ứng hạt nhân, năng lượng liên kết và định luật bảo toàn. Luyện tập các dạng bài nâng cao không chỉ giúp củng cố lý thuyết mà còn rèn luyện tư duy phân tích, rất cần thiết cho kỳ thi THPT Quốc gia.

  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Vận dụng

    Tính số proton

    Biết số Avogadro NA = 6,02.1023 hạt/mol và coi khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số proton có trong 0,27 g \ _{13}^{27}Al

    Ta có:

    n = N_{A}\frac{m}{M} =
\frac{0,27}{27}.6,02.10^{23} = 6,02.10^{21}

    Mỗi hạt nhân Al1327 có 13 prôtôn.

    Số proton có trong 0,27 gam \
_{13}^{27}Al là 6,02.1021.13 = 7,826.1022

  • Câu 2: Thông hiểu

    Xác định ưu điểm của việc sử dụng tia phóng xạ

    Ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng tia phóng xạ để bảo quản thực phẩm là

    Ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng tia phóng xạ để bảo quản thực phẩm là giúp thực phẩm tươi ngon lâu hơn.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án thích hợp

    Hạt nhân nào sau đây không thể phân hạch?

    Hạt nhân không thể phân hạch là: _{6}^{12}\ C.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm đáp án không thích hợp

    Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?

    Phản ứng hạt nhân không phải phản ứng nhiệt hạch là: _{84}^{210}\ Po \rightarrow_{2}^{4}\ He
+_{82}^{206}\ Pb.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn phương án thích hợp

    Dòng các pôzitrôn (_{1}^{0}\ e) là

    Dòng các pôzitrôn (_{1}^{0}\ e) là tia β+.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính độ hụt khối của hạt nhân

    Cho khối lượng hạt nhân _{47}^{107}\
Ag là 106,8783 amu, của nơtrôn là 1,0087 amu; của prôtôn là 1,0073 amu. Độ hụt khối của hạt nhân _{47}^{107}\ Ag là:

    Ta có:

    ∆m = Zmp + Nmn – mx = 47mp + 60 mn - m = 0,9868 amu

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi nói về ứng dụng của phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và bảo quản thực phẩm.

    a. Cây trồng biến đổi gen nhờ bức xạ có thể giảm thiểu việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu. Đúng||Sai

    b. Tất cả các loại cây trồng biến đổi gen đều an toàn với môi trường và con người. Sai||Đúng

    c. Phương pháp đánh dấu phóng xạ giúp theo dõi quá trình hấp thụ phân bón của cây trồng. Đúng||Sai

    d. Chiếu xạ thực phẩm luôn làm thay đổi màu sắc và hương vị của sản phẩm. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    Khi nói về ứng dụng của phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và bảo quản thực phẩm.

    a. Cây trồng biến đổi gen nhờ bức xạ có thể giảm thiểu việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu. Đúng||Sai

    b. Tất cả các loại cây trồng biến đổi gen đều an toàn với môi trường và con người. Sai||Đúng

    c. Phương pháp đánh dấu phóng xạ giúp theo dõi quá trình hấp thụ phân bón của cây trồng. Đúng||Sai

    d. Chiếu xạ thực phẩm luôn làm thay đổi màu sắc và hương vị của sản phẩm. Sai||Đúng

     

    a. Cây trồng biến đổi gen có thể được tạo ra để kháng sâu bệnh, giảm nhu cầu sử dụng thuốc trừ sâu, hoặc tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng, từ đó giảm lượng phân bón cần thiết.

    b. Cây trồng biến đổi gen có thể gây ra những tác động không lường trước đến môi trường và sức khỏe con người. Cần có những đánh giá kỹ lưỡng về rủi ro trước khi đưa vào ứng dụng rộng rãi.

    c. Bằng cách sử dụng phân bón có chứa đồng vị phóng xạ, các nhà khoa học có thể theo dõi quá trình hấp thụ và chuyển hóa dinh dưỡng trong cây trồng.

    d. Không phải tất cả các loại thực phẩm chiếu xạ đều bị thay đổi màu sắc và hương vị. Việc thay đổi này phụ thuộc vào loại thực phẩm, liều lượng chiếu xạ và điều kiện chiếu xạ.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Ghi kết quả đúng vào ô trống

    Một nhà máy điện nguyên tử dùng _{92}^{235}\ U phân hạch tỏa ra 200 MeV. Hiệu suất của nhà máy là 30%. Biết công suất của nhà máy là 1920 MW. Xét hoạt động của nhà máy trong 1 ngày. Khối lượng hạt nhân cần dùng là bao nhiêu kg? Biết NA = 6,02.1023 (Kết quả làm tròn đến 4 chữ số có nghĩa).

    Đáp án: 6753

     

    Đáp án là:

    Một nhà máy điện nguyên tử dùng _{92}^{235}\ U phân hạch tỏa ra 200 MeV. Hiệu suất của nhà máy là 30%. Biết công suất của nhà máy là 1920 MW. Xét hoạt động của nhà máy trong 1 ngày. Khối lượng hạt nhân cần dùng là bao nhiêu kg? Biết NA = 6,02.1023 (Kết quả làm tròn đến 4 chữ số có nghĩa).

    Đáp án: 6753

     

    Năng lượng do nhà máy cung cấp trong thời gian 1 ngày là:

    (1920.106.86400)/0,3 \approx 5,53.1014 (J)

    Số phản ứng xảy ra trong nhà máy là:

    (5,53.1014)/(200.1,6.10-13) \approx 1,73.1025

    Khối lượng U cần dùng là:

    (1,73.1025.235)/( 6,02.1023) \approx 6753 kg

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tính khối lượng hạt nhân

    Hạt nhân \ _{4}^{9}Be có độ hụt khối là 0,0627 amu. Cho khối lượng của proton và notron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Khối lượng của hạt nhân \ _{4}^{9}Be

    Ta có:

    m_{Be} = (4.1.0073 + 5.1.0087 -
0,0627)u = 9,01u

  • Câu 10: Vận dụng

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Pôlôni _{84}^{210}\ P_{0} là chất phóng xạ, nó phóng ra một hạt anpha và biến đổi thành hạt nhân con X. Chu kì bán rã của Pôlôni là T = 138 ngày, số avôgađrô là NA = 6,02.1023 mol-1, ban đầu có 0,1g _{84}^{210}\ P_{0}.

    a. Hạt nhân X có 82 proton và 210 neutron.Sai||Đúng

    b. Số hạt _{84}^{210}\ P_{0}ban đầu gần bằng 2,87.1023.Đúng||Sai

    c. Số hạt _{84}^{210}\ P_{0}còn lại sau 276 ngày gần bằng 7,175.1020 hạt. Sai||Đúng

    d. Độ phóng xạ của mẫu _{84}^{210}\
P_{0} sau 276 ngày 4,17.1015 Bq. Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    Pôlôni _{84}^{210}\ P_{0} là chất phóng xạ, nó phóng ra một hạt anpha và biến đổi thành hạt nhân con X. Chu kì bán rã của Pôlôni là T = 138 ngày, số avôgađrô là NA = 6,02.1023 mol-1, ban đầu có 0,1g _{84}^{210}\ P_{0}.

    a. Hạt nhân X có 82 proton và 210 neutron.Sai||Đúng

    b. Số hạt _{84}^{210}\ P_{0}ban đầu gần bằng 2,87.1023.Đúng||Sai

    c. Số hạt _{84}^{210}\ P_{0}còn lại sau 276 ngày gần bằng 7,175.1020 hạt. Sai||Đúng

    d. Độ phóng xạ của mẫu _{84}^{210}\
P_{0} sau 276 ngày 4,17.1015 Bq. Đúng||Sai

     

    a. Số proton Z=82, số neutron N=A-Z=126.

    b.N_{0} = \frac{m_{0}}{A}.N_{A} =
\frac{0,1}{138}.6,02.10^{23} = 2,87.10^{23}

    c. N = N_{0}.2^{\frac{- t}{T}} =
7,175.10^{22}

    d. H = \lambda N = \frac{ln2}{T}N =
4,17.10^{15}Bq

  • Câu 11: Vận dụng

    Chọn phương án thích hợp

    Pôlôni _{84}^{210}\ Po là chất phóng xạ α. Ban đầu có một mẫu _{84}^{210}\
Po nguyên chất. Khối lượng _{84}^{210}\ Po trong mẫu ở các thời điểm t = t0, t = t0 + 2∆t và t = t0 + 3∆t ; (∆t > 0) có giá trị lần lượt là m0, 8g và 1g. Giá trị của m0

    Gọi M là khối lượng ban đầu của Pôlôni _{84}^{210}\ Po, ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
m_{0} = M.2^{- \frac{t_{0}}{T}} \\
m_{1} = M.2^{- \frac{t_{0} + 2\Delta t}{T}} = 8g \\
m_{2} = M.2^{- \frac{t_{0} + 3\Delta t}{T}} = 1g
\end{matrix} \right. \Rightarrow
\left\{ \frac{m_{1}}{m_{2}} = 2^{\frac{\Delta t}{T}} = 8 \Rightarrow
\Delta t = 3T \right.

    Nên ta lại có :\frac{m_{0}}{m_{2}} =
2^{\frac{3\Delta t}{T}} = 2^{9} = 512(g)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn phương án thích hợp

    Các tia được sắp xếp theo khả năng đâm xuyên tăng dần khi 3 tia này xuyên qua không khí là

    Các tia được sắp xếp theo khả năng đâm xuyên tăng dần khi 3 tia này xuyên qua không khí là α, β, γ.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn phương án thích hợp

    Ưu điểm của việc sử dụng dược chất phóng xạ trong điều trị ung thư là

    Ưu điểm của việc sử dụng dược chất phóng xạ trong điều trị ung thư là có thể tiêu diệt tế bào ung thư ở những vị trí khó tiếp cận.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Ghi kết quả đúng vào ô trống

    Một chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu có 2000 hạt nhân với chu kì bán rã là T. Sau khoảng thời gian 2T số hạt nhân còn lại là bao nhiêu?

    Đáp án: 500

     

    Đáp án là:

    Một chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu có 2000 hạt nhân với chu kì bán rã là T. Sau khoảng thời gian 2T số hạt nhân còn lại là bao nhiêu?

    Đáp án: 500

     

    Ta có: N = {N_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 500

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Ghi kết quả đúng vào ô trống

    Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị _{9}^{18}\ F với chu kì bán rã là 110 phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Dược chất này được sản xuất bằng cách bắn phá vào các hạt đồng vị _{8}^{18}\ O nhờ một loại hạt được tăng tốc bằng máy gia tốc. Trước khi chụp ảnh cắp lớp PET, bệnh nhân sẽ được tiêm liều lượng dược chất FDG để đảm bảo độ phóng xạ trên mỗi kg cân nặng là 0,1 mCi không đổi. Hai bệnh nhân cùng cân nặng, cùng sử dụng FDG trong cùng một đợt sản xuất, nhưng được tiêm ở 2 thời điểm cách nhau 60 phút. Bệnh nhân 2 phải tiêm lượng FDG nhiều hơn bệnh nhân 1 bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)

    Đáp án: 28,2

     

    Đáp án là:

    Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị _{9}^{18}\ F với chu kì bán rã là 110 phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Dược chất này được sản xuất bằng cách bắn phá vào các hạt đồng vị _{8}^{18}\ O nhờ một loại hạt được tăng tốc bằng máy gia tốc. Trước khi chụp ảnh cắp lớp PET, bệnh nhân sẽ được tiêm liều lượng dược chất FDG để đảm bảo độ phóng xạ trên mỗi kg cân nặng là 0,1 mCi không đổi. Hai bệnh nhân cùng cân nặng, cùng sử dụng FDG trong cùng một đợt sản xuất, nhưng được tiêm ở 2 thời điểm cách nhau 60 phút. Bệnh nhân 2 phải tiêm lượng FDG nhiều hơn bệnh nhân 1 bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)

    Đáp án: 28,2

     

    Phương trình phản ứng: \ _{8}^{18}O
+_{1}^{1}\ p \rightarrow_{9}^{18}F +_{0}^{1}\ n + \gamma.

    H_{2} = \lambda(N_{1} - N_{1}e^{- \lambda
t} + N_{them}) = H_{1}=0,1 mCi

    Gọi A₀ là lượng FDG ban đầu (tại thời điểm sản xuất).

    Sau 60 phút, lượng FDG còn lại là: A = A₀ * 2^(- 60/110) ≈ 0,78A₀.

    Để đảm bảo liều lượng cho bệnh nhân thứ hai vẫn là 0,1 mCi/kg, cần phải tiêm thêm một lượng là: A₀ - 0,78A₀ = 0,22A₀.

    Phần trăm lượng FDG cần tiêm thêm cho bệnh nhân thứ hai so với bệnh nhân thứ nhất là:

    (0,22A₀ / 0,78A₀) * 100% ≈ 28,2%.

  • Câu 16: Vận dụng

    Xác định động năng mỗi hạt sinh ra

    Người ta dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân _{3}^{7}\ Li đứng yên, sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ \gamma. Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra bằng

    Theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:

    \Delta E + K_{p} = K_{1} + K_{2} với K_1 = K_2

    Suy ra K_{1} = K_{2} = \frac{\Delta E + K_{p}}{2} =
\frac{17,4 + 1,6}{2} = 9,5 MeV

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính số neutron

    Cho số Avogadro NA = 6,023.1023 mol-1; lấy khối lượng của một mol chất đơn nguyên tử tính ra gam bằng số khối của hạt nhân chất đó. Số neutron có trong 4 gam cacbon \ _{6}^{12}C xấp xĩ bằng

    - Số neutron trong một hạt nhân \
_{6}^{12}C là: N = A – Z

    - Sô neutron có trong 4 gam \
_{6}^{12}C là: N_{4gam} = N.N_{HN}
= (A - Z).\frac{m}{A}.N_{A}

    \Rightarrow N_{4gam} = (12 -
6).\frac{4}{12}.6,023.10^{23} = 12,046.10^{23} hạt

  • Câu 18: Vận dụng

    Ghi kết quả đúng vào ô trống

    Cho hạt nhân Đơtêri _{1}^{2}\ D. Biết mP = 1,0073 amu; mN = 1,0087 amu; mD = 2,0136 amu; 1 amu = 931MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân _{1}^{2}\ D bằng bao nhiêu MeV? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân).

    Đáp án: 2,23

     

    Đáp án là:

    Cho hạt nhân Đơtêri _{1}^{2}\ D. Biết mP = 1,0073 amu; mN = 1,0087 amu; mD = 2,0136 amu; 1 amu = 931MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân _{1}^{2}\ D bằng bao nhiêu MeV? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân).

    Đáp án: 2,23

     

    Độ hụt khối của hạt nhân D:

    Δm = ∑ mP + ∑ mN ─ mD = 1.mP +1.mN – mD = 0,0024 amu

    Năng lượng liên kết của hạt nhân D:

    Wlk = Δm.c2 = 0,0024.uc2 \approx 2,23 MeV

  • Câu 19: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi nói về nguyên tử trong vật lí hạt nhân.

    a. Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1amu) bằng \frac{1}{12} khối lượng của hạt nhân \ _{5}^{12}C. Đúng||Sai

    b. Nucleon là tổng số hạt proton, neutron và electron trong hạt nhân. Sai||Đúng

    c. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương bằng +Ze. Đúng||Sai

    d. Điện tích của hạt nhân đúng là điện tích của nguyên tử. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    Khi nói về nguyên tử trong vật lí hạt nhân.

    a. Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1amu) bằng \frac{1}{12} khối lượng của hạt nhân \ _{5}^{12}C. Đúng||Sai

    b. Nucleon là tổng số hạt proton, neutron và electron trong hạt nhân. Sai||Đúng

    c. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương bằng +Ze. Đúng||Sai

    d. Điện tích của hạt nhân đúng là điện tích của nguyên tử. Sai||Đúng

     

    a. Theo định nghĩa khối lượng nguyên tử.

    b. Nucleon là tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.

    c. Proton mang điện tích dương, neutron trung hòa về điện nên điện tích của hạt nhân là tổng điện tích của các proton.

    d. Nguyên tử bao gồm hạt nhân và các êlectron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    Số hạt proton trong hạt nhân (+Ze) luôn bằng số hạt electron (-Ze) nên nguyên tử trung hòa về điện.

  • Câu 20: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Giả sử, một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu urani _{92}^{235}\ U. Biết công suất phát điện là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là 20%. Cho rằng khi một hạt nhân urani _{92}^{235}\ Uphân hạch thì toả ra năng lượng là 3,2.10–11 J. Lấy NA = 6,02.1023 mol–1 và khối lượng mol của _{92}^{235}\ Ulà 235 g/mol. Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng urani _{92}^{235}\ Umà nhà máy cần dùng trong 365 ngày là

    Năng lượng thực tế cần cung cấp trong 356 ngày là:

    500.10^{6}.\frac{100}{20}.365.86400 =
7,884.10^{16}J

    Khối lượng U cần dùng là:

    M = \frac{7,884.10^{16}}{3,2.10^{-
11}.6,02.10^{23}}.0,235kg= 962 kg

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Luyện tập Vật lý hạt nhân (Khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo