Bộ 60+ câu hỏi trắc nghiệm Từ trường Vật lý 12 có đáp án chi tiết
Bộ câu hỏi Từ trường từ cơ bản đến vận dụng cao
Từ trường là một trong những chuyên đề nền tảng của Vật lý 12, giữ vai trò quan trọng trong chương trình học và thường xuyên xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT cũng như các kỳ thi đánh giá năng lực. Để giúp học sinh ôn tập hiệu quả, Bộ 60+ câu hỏi trắc nghiệm Từ trường Vật lý 12 có đáp án chi tiết được biên soạn theo cấu trúc chương trình mới, bao gồm hệ thống câu hỏi từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao. Mỗi câu hỏi đều đi kèm đáp án và lời giải rõ ràng, giúp người học hiểu bản chất kiến thức, rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý và nâng cao tốc độ làm bài. Đây là tài liệu phù hợp cho quá trình ôn thi THPT Quốc gia, kiểm tra định kỳ và tự học tại nhà.
A. ĐỀ BÀI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Một thanh nam châm bao giờ cũng có
A. một loại cực từ. B. hai loại cực từ.
C. ba loại cực từ. D. một hoặc hai cực từ.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về đường sức từ là sai?
A. Đường sức từ thường là đường cong khép kín.
B. Mật độ của các đường sức từ phản ánh độ lớn của cảm ứng từ.
C. Các đường sức từ của nam châm vĩnh cửu không khép kín mà xuất phát từ cực và kết thúc ở cực
D. Khi đặt kim nam châm vào một vị trí trong từ trường trục của nó trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.
Câu 3: Xét một ống dây được nối với hai cực của một nguồn điện không đổi. Đường sức từ qua ống dây có dạng như hình dưới. Khi đó

A. A là cực dương.
B. B là cực dương.
C. không xác định được các cực của nguồn điện.
D. nguồn điện chưa được bật.
Câu 4: Treo một thanh đồng dài
\({\rm{20 cm}}\) và khối lượng
\({\rm{120 g}}\) vào hai sợi dây thẳng đứng cùng chiều dài trong một từ trường đều có
\({\rm{B = 0,5 T}}\) và có chiều thẳng đứng từ dưới lên. Cho dòng điện một chiều chạy qua thanh đồng thì thấy dây treo bị lệch so với phương thẳng đứng một góc
\(53^0\);
\({\rm{g = 10 m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\). Cường độ dòng điện chạy qua thanh đồng xấp xỉ bằng
A. 7A B. 9A C. 16A D. 10A
Câu 5: Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, có đường sức từ hướng như hình vẽ?
A.
B.
C.
D.
Câu 6: Một máy tăng áp lí tưởng có cuộn thứ cấp mắc với điện trở thuần, cuộn sơ cấp mắc với nguồn điện xoay chiều. Tần số dòng điện trong cuộn thứ cấp
A. có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn tần số trong cuộn sơ cấp.
B. bằng tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.
C. luôn nhỏ hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.
D. luôn lớn hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.
Câu 7: Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp dựa trên
A. hiện tượng cảm ứng điện từ. B. hiện tượng đoản mạch.
C. hiện tượng siêu dẫn. D. hiện tượng quang điện.
Câu 8: Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn vuông góc với nhau.
B. Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ trường.
C. Điện từ trường không lan truyền được trong điện môi.
D. Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.
Câu 9: Phát biểu nào dưới dây không đúng? Định luật Lenz
A. là định luật cho phép xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
B. là định luật khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.
C. là định luật khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động này.
D. là định luật cho phép xác định nhiệt lượng tỏa ra trong vật dẫn có dòng điện chạy qua.
Câu 10: Truyền một công suất
\(100kW\) từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha. Hiệu suất truyền tải là
\(70\%\) Công suất hao phí trên đường dây là
A.
\({\rm{30 kW}}{\rm{.}}\) B.
\(70kW\) C.
\(143kW\) D.
\(700kW\)
Câu 11: Nguyên lí hoạt động của thiết bị nào sau đây khác so với các thiết bị còn lại?
A. Quạt sưởi điện. B. Máy hàn cao tần.
C. Sạc không dây. D. Máy dò kim loại.
Câu 12: Để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện người ta sử dụng thiết bị như Hình 15.1. Dụng cụ số (13) và (1) là gì?

A. Nguồn điện, nam châm B. Vôn kế, nam châm
C. Ampe kế, cuộn dây D. Máy biến áp, nam châm
Câu 13: Truyền một công suất
\(500kW\) từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha. Biết công suất hao phí trên đường dây là
\(10kW\) điện áp hiệu dụng ở trạm phát là
\(35kW\) Điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là
A.
\({\rm{55 \Omega }}{\rm{.\;}}\) B.
\({\rm{49 \Omega }}{\rm{.}}\) C.
\({\rm{38 \Omega }}{\rm{.}}\) D.
\({\rm{52 \Omega }}{\rm{.}}\)
Câu 14: Trong một máy tăng áp lí tưởng, nếu giữ nguyên điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp nhưng số vòng dây của cả hai cuộn sơ cấp và thứ cấp cùng tăng thêm một lượng như nhau thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở
A. tăng lên. B. giảm đi.
C. không đổi. D. có thể tăng hoặc giảm.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây về dòng điện xoáy là đúng?
A. Dòng điện xoáy không có tác dụng nhiệt.
B. Dòng điện xoáy không thể tạo ra trong thép pha silicon.
C. Dòng điện xoáy có thể tạo ra trong gốm sứ.
D. Dòng điện xoáy có bản chất là dòng điện cảm ứng.
Câu 16: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
A. Sóng điện từ là sóng ngang.
B. Sóng điện từ là sóng dọc.
C. Sóng điện từ truyền được trong chân không.
D. Sóng điện từ mang năng lượng.
Câu 17: Từ trường của dòng điện trong ống dây dài có đường sức từ bên ngoài ống dây là
A. là những đường thẳng song song với trục của ống dây.
B. là những đường parabol, hình dạng đối xứng với trục của ống dây.
C. là những đường cong, hình dạng đối xứng qua trục của ống dây.
D. là những đường tròn, hình dạng đối xứng với trục của ống dây.
Câu 18: Hình nào biể diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, có đường sức từ hướng như hình vẽ?
A.
B. 
C.
D.
Câu 19: Một dây dẫn thẳng dài
\(1,4m\) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ
\(0,25T\). Khi dòng điện cường độ
\(12A\) chạy qua dây dẫn thì dây dẫn này bị tác dụng một lực bằng
\(2,1N\). Góc hợp bởi hướng của dòng điện chạy qua dây dẫn và hướng của cảm ứng từ gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
\(29^0\) B.
\(56^0\) C.
\(45^0\) D.
\(90^0\)
Câu 20: Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ.

A. Lúc đầu dòng điện ngược chiều kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua
\(29^0\)
thì dòng điện đổi chiều cùng chiều kim đồng hồ.
B. Không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
C. Lúc đầu dòng điện cùng chiều kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua
thì dòng điện đổi chiều ngược chiều kim đồng hồ.
D. Dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ.
Câu 21: Một học sinh dùng một la bàn nhỏ đặt phía trên một đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện để tìm hiểu về chiều đường sức của dòng điện thẳng. Hình vẽ mô tả bốn thử nghiệm của học sinh này với một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua?
A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3. D. Hình 4
Câu 22: Một vòng dây đặt trong từ trường đều
\({\rm{B = 0,3 T}}{\rm{.}}\). Mặt phẳng vòng dây vuông góc với đường sức từ. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây nếu đường kính vòng dây từ 100cm xuống 60cm trong 0,5s là
A.
\(300V\) B.
\(30V\) C.
\(3V\) D.
\(0,3V\)
Câu 23: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Số đường sức từ và từ thông là hai khái niệm khác nhau, vì vậy không có mối quan hệ gì với nhau.
B. Từ thông qua diện tích chính là giá trị của cảm ứng từ tại đó.
C. Người ta dùng khái niệm từ thông để diễn tả số đường sức từ qua một diện tích nào đó.
D. Từ thông qua một diện tích bằng với số đường sức từ qua diện tích đó.
Câu 24: Từ thông qua khung dây có diện tích đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc
A.
\(0^0\) B.
\(90^0\)C.
\(180^0\)D.
\(45^0\)
Câu 25: Trong các đơn vị cho dưới đây, đơn vị nào không phải là đơn vị đo độ lớn cảm ứng từ?
A. Tesla (T). B. N.m−1.A−1. C. kg.A−1.s−2. D. kg.A.−1.m−2.
B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Chọn B
Câu 2: Chọn A
Câu 3:
Áp dụng quy tắc bàn tay phải, ta thấy dòng điện qua các vòng dây hướng xuống (đi ra từ A và đi vào B) => A là cực dương và B là cực âm.
Câu 4:
Ta có
\(\tan \alpha = \frac{F}{P} = \frac{{BIl}}{{mg}} \Rightarrow I = \frac{{mg\tan \alpha }}{{Bl}} = \frac{{0,12.10.\tan {{53}^0}}}{{0,5.0,2}} \approx 16\;{\rm{A}}{\rm{.}}\)
Câu 5: Chọn A
Câu 6:
Máy biến áp lí tưởng không làm thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
Câu 7: Chọn B
Câu 8:
Điện từ trường lan truyền trong bất kì môi trường nào.
Câu 9: Chọn D
Câu 10:
\(H' = \frac{{P'}}{P} = \frac{{P - \Delta P}}{P}\)
\(\Leftrightarrow 0,7 = \frac{{100 - \Delta P}}{{100}}\Delta P = 30\;{\rm{kW}}{\rm{.}}\)
Câu 11:
Nguyên tắc hoạt động của máy hàn cao tần, sạc không dây và máy dò kim loại đều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Nguyên tắc hoạt động của quạt sưởi điện dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện (chuyển hóa năng lượng).
Câu 12: Chọn A
📚 Phần tiếp theo của tài liệu đã được tổng hợp trong file đính kèm, mời bạn tải về để đọc tiếp.
-----------------------------------------------------
Luyện tập thường xuyên với Bộ 60+ câu hỏi trắc nghiệm Từ trường Vật lý 12 có đáp án chi tiết sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, nhận diện nhanh các dạng bài thường gặp và nâng cao khả năng vận dụng công thức trong quá trình giải đề. Bên cạnh việc làm bài tập, hãy kết hợp ôn tập lý thuyết, xây dựng sơ đồ tư duy và luyện đề tổng hợp để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đừng quên lưu lại chuyên đề và khám phá thêm nhiều bài tập Vật lý 12 có đáp án, đề trắc nghiệm theo từng chủ đề và tài liệu ôn thi THPT Quốc gia được cập nhật thường xuyên.