Bộ đề ôn tập ở nhà lớp 2 có đáp án - Nghỉ do dịch Corona (Từ 16/3 - 21/3)

Bộ đề ôn tập ở nhà lớp 2 có đáp án - Nghỉ do dịch Corona (Từ 16/3 - 21/3) bao gồm các bài tập môn Toán, Tiếng Việt giúp các thầy cô ra bài tập về nhà cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức lớp 2 trong thời gian các em ở nhà ôn tập.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 2 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 2. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Bộ đề ôn tập ở nhà lớp 2 có đáp án - Nghỉ do dịch Corona (Từ 16/3 - 21/3):

I. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 - Ngày 16/3

1. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

Phần 1: Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Phép tính nào dưới đây có kết quả là 100?

A. 69 + 31

B. 70 + 20

C. 53 + 37

Câu 2: Các số 92, 67, 34, 81 xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

A. 92, 81, 67, 34

B. 92, 67, 81, 34

C. 34, 81, 67, 92

Câu 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Bộ đề thi học kì 1 lớp 2

A. 12 giờ

B. 8 giờ

C. 10 giờ

Câu 4:

a) 50 cm = … dm

A. 5

B. 50

C. 500

b) Bạn Bình cao:

A. 11 cm

B. 11dm

C. 110 dm

Phần 2 : Tự luận

Bài 1:

a) Đặt tính rồi tính:

65 – 47 78 + 12

100 – 37 36 + 58

b) Tính:

92 – 29 + 25 = ……… 65 + 25 – 40 = ………

Bài 2: Tìm x

a) x + 25 = 85

b) 72 - x = 25

Bài 3: Lớp 2A có 26 học sinh, lớp 2B có nhiều hơn lớp 2A 6 học sinh. Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh?

2. Đáp án Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

Phần 1: Trắc nghiệm

Câu 1: Phép tính nào dưới đây có kết quả là 100?

A. 69 + 31

Câu 2: Các số 92, 67, 34, 81 xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

A. 92, 81, 67, 34

Câu 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

C. 10 giờ

Câu 4:

a) 50 cm = … dm

A. 5

b) Bạn Bình cao:

B. 11dm

II. Tự luận

Bài 1. b) Tính:

92 – 29 + 25 = 88 65 + 25 – 40 = 50

Bài 2: Tìm x

a) x + 25 = 85

x = 85 – 25

x = 60

b, 72 - x = 25

x = 72 - 25

x = 47

Bài 3: Lớp 2A có 26 học sinh, lớp 2B có nhiều hơn lớp 2A 6 học sinh. Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh?

Bài giải:

Lớp 2B có số học sinh là:

26 + 6 = 32 (học sinh)

Đáp số : 32 học sinh.

3. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt

1. Chính tả: Nghe - viết

Hai anh em

Đêm hôm ấy, người em nghĩ: "Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng". Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

2. Tập làm văn:

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 4 câu kể về gia đình em.

Câu hỏi gợi ý:

a. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

b. Nói về từng người trong gia đình em.

c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

4. Đáp án Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt

Gia đình em có bốn người, gồm có: Bố em 37 tuổi, là kỹ sư Quản lý đất đai công tác tại Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẹ em 35 tuổi là giáo viên và em 7 tuổi là học sinh lớp 2A trường Tiểu học Lĩnh Nam. Em có em trai 4 tuổi. Bố mẹ rất yêu thương hai anh em. Em rất yêu quý bố mẹ và thương em. Em rất vui được là một thành viên trong gia đình. Em sẽ cố gắng học hành chăm chỉ.

II. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 - Ngày 17/3

1. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

I. Trắc nghiệm (Khoanh vào chữ cái đặt trước phương án trả lời đúng.)

Câu 1 M1. Số bé nhất có hai chữ số là:

A. 10

B. 20

C. 30

D. 99

Câu 2 M1. Kết quả của phép tính 35 + 24 là:

A. 59

B. 61

C. 62

D. 71

Câu 3 M2 Điền số thích hợp vào chỗ trống

3dm 4cm=......cm?

A. 7

B. 34

C. 43

D. 70

Câu 4 M2. Tìm x biết 50 - x = 18

A. 42

B. 38

C. 32

D. 28

Câu 5 M3 Tháng 2 tháng 2020 có bao nhiêu ngày?

A. 30 ngày

B. 31 ngày

C. 29 ngày

D. 28 ngày

Câu 6 M1 Điền vào chỗ trống sau

Hình tứ giác là hình có..... cạnh

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

II. TỰ LUẬN

Câu 7. M2.

>

<

=

64 – 5.... 29 + 9

64 – 5 .... 50 + 9

81 - 4.... 79 +4

45 + 5 .... 55 + 5

Câu 8. Đặt tính rồi tính: M3

45 + 55

.......................

.......................

.......................

90 - 46

......................

.......................

.......................

Câu 9. M3 Lan hái được 24 bông hoa, Liên hái được nhiều hơn lan 16 bông hoa. Hỏi Liên hái được bao nhiêu bông hoa?

2. Đáp án Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

A

B

C

C

C

Câu 7

>

<

=

64 – 5 > 29 + 9

64 – 5 = 50 + 9

81 - 4 < 79 +4

45 + 5 < 55 + 5

Câu 9

Bài giải

Liên hái được số bông hoa là:

24 + 16 = 40( bông)

Đáp số: 40 bông hoa

3. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt

1. Đọc thành tiếng:

Bài 1: “Trên chiếc bè” (Sách TV 2 tập 1, trang 34)

Bài 2: “Ngôi trường mới” (Sách TV 2 tập 1, trang 50 và 51)

2. Gạch một gạch, dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai?

Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.

3. Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong câu văn sau:

Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ.

4. Qua Câu chuyện: “Món quà quý” khuyên chúng em điều gì?

5. Em hãy đặt 1 câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) thế nào? để nói về loài thỏ.

III. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 - Ngày 18/3

1. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

I. Phần trắc nghiệm khách quan:

Khoanh vào vào chữ cái đặt trước phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1. Kết quả của phép tính 35 + 55 là:

A. 89

B. 90

C. 91

D. 92

Câu 2. Kết quả của phép tính 79 - 23 là:

A. 54

B. 55

C. 56

D. 57

Câu 3. Tuần này, thứ hai là ngày 3 tháng 12. Tuần sau, thứ 2 là ngày nào?

A. Ngày 7 tháng 12

B. Ngày 8 tháng 12

C. Ngày 9 tháng 12

D. Ngày 10 tháng 12

Câu 4. Hình sau có:

Bài tập Toán lớp 2

A. 2 tam giác

B. 3 tam giác

C. 4 tam giác

D. 5 tam giác

Câu 5. Trong phép cộng có tổng bằng 16, số hạng thứ nhất bằng 9. Hỏi số hạng thứ hai bằng bao nhiêu?

A. 4

B.5

C. 6

D. 7

Câu 6. Số liền trước của 83 là số nào?

A. 81

B. 82

C. 84

D. 85

II. Phần tự luận

Làm các bài tập sau:

Câu 7. Đặt tính rồi tính

a, 25 + 9

b, 100 - 16

Câu 8. Tìm x

a) x + 5 = 22

b) x - 15 = 25

Câu 9. Bao gạo nặng 24 kg, bao ngô nhẹ hơn bao gạo 7 kg. Hỏi bao ngô cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Câu 10. Em hãy tính hiệu của số nhỏ nhất có hai chữ số và số lớn nhất có một chữ số.

2. Đáp án Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

I. Phần trắc nghiệm khách quan

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

C

D

B

D

B

Điểm

1

1

1

1

1

1

Câu 8. Tìm x (1 điểm)

a) x + 5 = 22

x = 22 - 5

x = 17

b) x - 15 = 25

x = 25 + 15

x = 40

Câu 9. (1 điểm)

Bài giải:

Bao ngô cân nặng là: (0,25 điểm)

24 - 7 = 17 (kg) (0,5 điểm)

Đáp số: 17 kg (0,25 điểm)

Câu 10: (1 điểm)

Số nhỏ nhất có hai chữ số là: 10 (0,25 điểm)

Số lớn nhất có một chữ số là: 9 (0,25 điểm)

Hiệu là: 10 – 9 = 1 (0,5 điểm)

3. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt

1. Chính tả: (Nghe - viết): Viết bài: Tìm ngọc, SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 140.

2. Đặt câu hỏi để trả lời cho phần in đậm ở câu sau:

Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.

…………………………………………………………………………………

3. Những chỗ nào trong câu 1 và câu 4 còn thiếu dấu phẩy?

Trăng trên sông trên đồng trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Chỉ có trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi mới được thấy. Màu trăng như màu lòng đỏ trứng mỗi lúc một sáng hồng lên. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần càng vàng dần càng nhẹ dần.

4. Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 - 5 câu) nói về một mùa trong năm mà em thích.

4. Đáp án Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt

2. Vì sao không được bơi ở đoạn sông này?(Không được bơi ở đoạn sông này vì sao?)

3. Điền đúng dấu phẩy vào câu 1 và 4

Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Chỉ có trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi mới được thấy. Màu trăng như màu lòng đỏ trứng mỗi lúc một sáng hồng lên. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.

4. Trong bốn mùa trong năm, em yêu nhất là mùa xuân. Mùa xuân là mùa bắt đầu của một năm. Đó là mùa của cây cối đâm hoa kết trái. Trời se se lạnh và có mưa phùn. Trên bầu trời có những đám mây trắng xốp, bồng bềnh trôi. Những loài hoa đua nhau khoe sắc xem bông nào đẹp hơn. Em rất thích mùa xuân vì đến mùa xuân, em sẽ được đi chơi Tết và nhận lì xì.

IV. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 - Ngày 19/3

1. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

I. Phần trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng (từ bài 1 đến bài 3):

Bài 1:

Số lớn nhất có hai chữ số là:

A. 10 B. 90 C. 100 D. 99

Bài 2:

Điền dấu (<, >, =) thích hợp vào ô trống: 7+ 8 .... 8+ 7

A. < B. > C. = D. +

Bài 3:

Số? ..... - 45 = 55

A. 100 B. 35 C. 99 D. 30

II. Phần tự luận

Bài 4: Đặt tính rồi tính:

a) 26 + 29 b) 41 - 27

Bài 5:

a) 45kg +49kg - 37kg =

b) 1 giờ chiều =......

c, 9 giờ tối = . …..

Bài 6: Tìm X biết:

a) 45 + x = 71 b) 90 – x = 37

Bài 7:

Kẻ thêm một đoạn thẳng trong hình sau để được ba hình tứ giác.

Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

Bài 8

Thành có 46 tem thư, Tú kém Thành 19 tem thư. Hỏi Tú có bao nhiêu tem thư?

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

2. Đáp án Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

I. Trắc nghiệm:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

D

C

A

1 điểm

1 điểm

1 điểm

II. Tự luận:

Bài 4: Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm

Bài tập Toán lớp 3

Bài 5: Mỗi câu tính đúng

a, 45kg + 49kg - 37kg = 57kg

b) 1 giờ chiều =13 giờ.

c, 9 giờ tối = 21 giờ

Bài 6:

a, x = 26 b, x = 53

Bài 7:

Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

3. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt

Câu 1: Nghe - Viết một đoạn trong bài : Câu chuyện bó đũa. Từ “Người cha liền bảo.....đến hết” (Sách HDH TV2 tập 1B - Trang 57)

Câu 2. Trong các từ (buồn, trắng, hồng, cười) từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ chấm là:……. Bạn vui nhưng tớ lại rất………

Câu 3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp.

Đi làm về mẹ lại nấu cơm quét nhà rửa bát đũa và tắm cho hai chị em Lan.

Câu 4: Em hãy viết 1 câu nói về Thỏ Mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết khi nhận được món quà của các con?

4. Đáp án Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt

Câu 2: Từ buồn

Câu 3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp.

Đi làm về, mẹ lại nấu cơm, quét nhà, rửa bát đũa và tắm cho hai chị em Lan.

Câu 4. Em hãy viết 1 câu nói về Thỏ Mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết khi nhận được món quà của các con.

- Vì Thỏ Mẹ thấy hạnh phúc biết các con hiếu thảo.

V. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 - Ngày 20/3

1. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

PHẦN I: Khoanh tròn chữ cái đặt trước kết quả đúng:

Bài 1. 16 giờ hay còn gọi là mấy giờ chiều?

A. 5 giờ B. 4 giờ C. 3 giờ

Bài 2. Thứ bảy tuần này là ngày 16 tháng 12. Hỏi thứ bảy tuần sau là ngày bao nhiêu?

A. 23 tháng 12 B. 16 tháng 12 C. 9 tháng 12

Bài 3: Số bị trừ là 57, hiệu là 18. Số trừ là:

A. 76 B. 38 C. 39

II. Tự luận

Bài 1: Viết tích dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau rồi tính tổng:

a, 4 x 3= ……………………………. c. 3 x 5 =………………………………..

b, 2 x 6=……………………………. d. 5 x 2 =………………………………..

Bài 2. Một cửa hàng có 63kg gạo vừa gạo tẻ vừa gạo nếp, trong đó có 37kg gạo tẻ. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp?

Bài giải

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

2. Đáp án phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

I. Trắc nghiệm

Bài 1.

B. 4 giờ

Bài 2:

A. 23 tháng 12

Bài 3:

C. 39

II. Tự luận

Bài 1: Viết tích dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau rồi tính tổng:

a, 4 x 3 = 4 + 4 +4 =12 c. 3 x 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15

b, 2 x 6 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2= 12 d. 5 x 2 = 5 + 5 = 10

Bài 2. Một cửa hàng có 63kg gạo, trong đó có 37kg gạo tẻ. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp?

Bài giải

Cửa hàng có số ki lô gam gạo nếp là: 63 – 37 = 26(kg)

Đáp số: 26 kg

3. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt

1. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:

a, Bạn ấy học giỏi hát hay và rất chăm chỉ.

b, Gia đình em gồm có ông bà bố mẹ em và em trai

c, Các thầy giáo cô giáo luôn yêu thương quý mến học

2. Khoanh tròn vào cái trước câu văn có cặp từ trái nghĩa:

a, Bầu trời thì cao mà cánh đồng thì rộng.

b, Chiếc quần thì còn mới mà chiếc áo đã cũ rồi.

c, Tre già thì măng mọc.

3. Viết tiếp các câu theo mẫu Ai làm gì?

a) Mẹ ..................................................................................

b) Chị ..................................................................................

c) Em ..................................................................................

d) Anh chị em .....................................................................

e) Em nhỏ ...........................................................................

f) Bố mẹ .............................................................................

4. Đáp án Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt

1. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:

- Bạn ấy học giỏi,hát hay và rất chăm chỉ.

- Gia đình em gồm có ông bà,bố mẹ, em và em trai

- Các thầy giáo,cô giáo luôn yêu thương, quý mến học

2. Khoanh tròn vào cái trước câu văn có cặp từ trái nghĩa:

Ý b đúng có từ trái nghĩa: Cũ - mới

VI. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 - Ngày 21/3

1. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

Bài 1. Tính:

4 x 10 =……

2 x 7 = ……

5 x 1 = ……

4 x 6 = …….

2 x 8 = …….

4 x 5 = …….

3 x 4 = …….

2 x 4 = …….

4 x 8 = …….

5 x 9 = ……

4 x 10 =……

4 x 7 = ……

Bài 2. Tính:

a) 2 x 5 x 4

= ………………

= ………………

b) 2 x 2 x 6

=…………………..

= ………………….

c) 4 x 1 x 7

= ………………

= ………………

Bài 3. Tìm x:

a) 100 – x = 4 x 3

……………………

……………………

……………………

b) 10 + x = 3 x 10

……………………

……………………

……………………

Bài 4: Thùng thứ nhất có 19 lít dầu, thùng thứ hai có ít hơn thùng thứ nhất 4 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?

Bài 5: Bạn Hoàng có 36 viên bi, bạn Bắc có 54 viên bi. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu viên bi?

Bài 6: Với 3 chữ số: 16, 23, 39. Hãy lập các phép tính đúng.

2. Đáp án Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán

Bài 1. Tính:

4 x 10 = 40

2 x 7 = 14

5 x 1 = 5

4 x 6 = 24

2 x 8 = 16

4 x 5 = 20

3 x 4 = 12

2 x 4 = 8

4 x 8 = 32

5 x 9 = 45

4 x 10 = 40

4 x 7 = 28

Bài 2. Tính:

a) 2 x 5 x 4

= 10 x 4

= 40

b) 2 x 2 x 6

=4 x 6

= 24

c) 4 x 1 x 7

= 4 x 7

= 28

Bài 3. Tìm X:

a) 100 – x = 4 x 3

100 – x = 12

x = 100 – 12

x = 88

b) 10 + x = 3 x 10

10 + x = 30

x = 30 – 10

x = 20

Bài 4:

Thùng thứ hai có số lít dầu là:

19 - 4 = 15 (l)

Đáp số: 15 lít dầu.

Bài 5:

Cả hai bạn có số viên bi là:

36 + 54 = 90 (viên bi)

Đáp số: 90 viên bi.

Bài 6: Với 3 chữ số: 16, 23, 39, các em sẽ lập được các phép tính sau:

16 + 23 = 39

39 - 16 = 23

39 - 23 = 16.

3. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt

Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của các câu sau:

a, Chim công là nghệ sĩ múa đa tài.

………………………………………………………………

b, Ngày rằm tháng tám là tết trung thu.

………………………………………………………………

Bài 2: Đặt dấu phảy vào câu sau cho đúng

a, Cô giáo chúng em rất yêu thương quý mến học sinh.

b, Bàn tay thầy dịu dàng đấy trìu mến yêu thương

c, Chúng em thi đua học tập tốt lao động tốt

d, Ở trường chúng em được học hát học mứa học tiếng anh.

Bài 3: Em hãy viết đoạn văn từ 5 đến 6 câu kể cô giáo của em.

......................................................................................................................

4. Đáp án Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt

Bài 3:

Bài văn mẫu:

Cô giáo dạy lớp 1 của em tên là Thanh Hằng. Cô em có dáng người thấp, mái tóc đen mượt mà, khuôn mặt hiền hậu, trên môi cô lúc nào cũng nở nụ cười. Cô rất yêu thương học trò, dạy bảo chúng em từng li từng tí. Em nhớ nhất bàn tay diệu dàng của cô, đã uốn nắn cho em từng nét chữ. Em rất yêu quý cô và luôn nhớ đến cô. Em hứa sẽ cố gắng học tập tốt để trở thành con ngoan trò giỏi.

Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 khác

Đề thi giữa học kì 2 lớp 2

Mời các bạn tham khảo: Đề kiểm tra học kì 2 lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin Học, Đạo Đức, Tự Nhiên xã hội có đáp án và lời giải dành cho thầy cô và các em học sinh tham khảo, chuẩn bị tốt cho kiểm tra định kì cuối học kì II sắp tới.

Ngoài Bộ Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 2 nâng caobài tập môn Toán lớp 2 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
28 15.807
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Việt lớp 2 Xem thêm