Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Cách tính độ lớn điện tích

Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Tính điện tích từ lực tĩnh điện

Điện tích là đại lượng vật lý cơ bản trong điện học, đóng vai trò then chốt trong mọi hiện tượng điện – từ tĩnh điện đến dòng điện. Vậy làm sao để tính được độ lớn điện tích của một vật hoặc hạt? Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các công thức tính độ lớn điện tích, cách vận dụng chúng trong bài tập và các yếu tố liên quan như lực tĩnh điện, hiệu điện thế hoặc cường độ điện trường.

1. Cách xác định độ lớn và dấu các điện tích.

Khi giải dạng bài tập này cần chú ý:

  • Hai điện tích có độ lớn bằng nhau thì: \left| q_{1} \right| = \left| q_{2}
\right|
  • Hai điện tích có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu thì: q_{1} = - q_{2}
  • Hai điện tích bằng nhau thì: q_{1} =
q_{2}.
  • Hai điện tích cùng dấu: q_{1}.q_{2}
> 0 \Rightarrow \left| q_{1}.q_{2} \right| =
q_{1}.q_{2}.
  • Hai điện tích trái dấu: q_{1}.q_{2}
< 0 \Rightarrow \left| q_{1}.q_{2} \right| = -
q_{1}.q_{2}
  • Áp dụng hệ thức của định luật Coulomb để tìm ra \left| q_{1}.q_{2} \right| sau đó tùy điều kiện bài toán chúng ra sẽ tìm được q1 và q2.
  • Nếu đề bài chỉ yêu cầu tìm độ lớn thì chỉ cần tìm \left| q_{1} \right|;\left| q_{2}
\right|

2. Bài tập tính độ lớn điện tích

Ví dụ. Hai quả cầu nhỏ tích điện có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 5cm trong chân không thì hút nhau bằng một lực 0,9N. Xác định điện tích của hai quả cầu đó.

Tóm tắt:

\left| q_{1} \right| = \left| q_{2}
\right|

r = 5cm = 0,05m

F = 0,9N, lực hút.

q_{1} = ?q_{2} = ?

Hướng dẫn giải

Theo định luật Coulomb:

F =
k.\frac{\left| q_{1}.q_{2} \right|}{r^{2}} \Rightarrow \left| q_{1}.q_{2} \right| =
\frac{F.r^{2}}{k}

\Leftrightarrow \left| q_{1}.q_{2} \right| =
\frac{0,9.0,05^{2}}{9.10^{9}} = 25.10^{- 14}

\left| q_{1} \right| = \left| q_{2}
\right| nên \Rightarrow \left| q_{1} \right|^{2} = 25.10^{-
14}

\left| q_{2} \right| = \left| q_{1}
\right| = 5.10^{- 7}C

Do hai điện tích hút nhau nên: q_{1} =
5.10^{- 7}C ; q_{2} = - 5.10^{-
7}C

hoặc: q_{1} = - 5.10^{- 7}C ; q_{2} = 5.10^{- 7}C

3. Bài tập tự rèn luyện tính độ lớn điện tích

Bài 1. Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau 10 cm. Lực đẩy giữa chúng là 9.10-5N.

a. Xác định dấu và độ lớn hai điện tích đó.

b. Để lực tương các giữa hai điện tích đó tăng 3 lần thì phải tăng hay giảm khoảng cách giữa hai điện tích đó bao nhiêu lần? Vì sao? Xác định khoảng cách giữa hai điện tích lúc đó.

ĐS: a) q_{1} = q_{2} = 10^{-
8}C; hoặc q_{1} = q_{2} = - 10^{-
8}C

b) Giảm \sqrt{3} lần; r' \approx 5,77cm

Bài 2. Hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 25cm trong điện môi có hằng số điện môi bằng 2 thì lực tương tác giữa chúng là 6,48.10-3 N.

a. Xác định độ lớn các điện tích.

b. Nếu đưa hai điện tích đó ra không khí và vẫn giữ khoảng cách đó thì lực tương tác giữa chúng thay đổi như thế nào? Vì sao?

c. Để lực tương tác của hai điện tích đó trong không khí vẫn là 6,48.10-3 N thì phải đặt chúng cách nhau bằng bao nhiêu?

ĐS: a/ \left| q_{1} \right| =
\left| q_{2} \right| = 3.10^{- 7}C; b/ tăng 2 lần c/ r_{kk} = r_{đm}.\sqrt{\varepsilon} \approx
35,36cm.

Bài 3. Hai vật nhỏ tích điện đặt cách nhau 50cm, hút nhau bằng một lực 0,18N. Điện tích tổng cộng của hai vật là 4.10-6C. Tính điện tích mỗi vật?

ĐS: \left\{ \begin{matrix}
\left| q_{1}.q_{2} \right| = 5.10^{- 12} \\
q_{1} + q_{2} = 4.10^{- 6} \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
q_{1}.q_{2} = - 5.10^{- 12} \\
q_{1} + q_{2} = 4.10^{- 6} \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
q_{1} = - 10^{- 6}C \\
q_{2} = 5.10^{- 6}C \\
\end{matrix} \right.

Bài 5. Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau 1 khoảng 5 cm, giữa chúng xuất hiện lực đẩy F = 1,6.10-4 N.

a. Hãy xác định độ lớn của 2 điện tích điểm trên?

b. Để lực tương tác giữa chúng là 2,5.10-4N thì khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu?

ĐS: 667nC và 0,0399m

Bài 6 Hai vật nhỏ đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1m, đẩy nhau một lực F= 1,8 N. Điện tích tổng cộng của hai vật là 3.10-5 C. Tìm điện tích của mỗi vật.

ĐS: q_{1} = 2.10^{- 5}C ; q_{2} = 10^{- 5}C

Bài 7. Hai quả cầu kim loại nhỏ như nhau mang các điện tích q1 và q2 đặt trong không khí cách nhau 2 cm, đẩy nhau bằng một lực 2,7.10-4 N. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về vị trí cũ, chú đẩy nhau bằng một lực 3,6.10-4 N. Tính q1, q2 ?

ĐS: q_{1} = 2.10^{- 9}C ; q_{2} = 6.10^{- 9}Cq_{1} = - 2.10^{- 9}C ; q_{2} = - 6.10^{- 9}C và đảo lại

Bài 8. Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại có khối lượng 50g được treo vào cùng một điểm bằng 2 sợi chỉ nhỏ không giãn dài 10cm. Hai quả cầu tiếp xúc nhau tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi 2 dây treo hợp với nhau một góc 600.Tính điện tích mà ta đã truyền cho các quả cầu quả cầu.Cho g=10 m/s2.

ĐS: q=3,33µC

Bài 9. Một quả cầu nhỏ có m = 60g ,điện tích q = 2. 10 -7 C được treo bằng sợi tơ mảnh.Ở phía dưới nó 10 cm cần đặt một điện tích q2 như thế nào để sức căng của sợi dây tăng gấp đôi?

ĐS: q=3,33µC

Bài 10. Hai quả cầu nhỏ tích điện q1= 1,3.10 -9 C ,q2 = 6,5.10-9 C đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì đẩy nhau với một những lực bằng F. Cho 2 quả cầu ấy tiếp xúc nhau rồi đặt cách nhau cùng một khoảng r trong một chất điện môi ε thì lực đẩy giữa chúng vẫn là F.

a, Xác định hằng số điện môi của chất điện môi đó.

b, Biết F = 4,5.10 -6 N , tìm r

ĐS: ε=1,8. r=1,3cm

Để tải trọn bộ tài liệu, mời bạn nhấn nút Tải về ở phía dưới!

--------------------------------------------

Việc nắm vững cách tính độ lớn điện tích không chỉ giúp bạn giải nhanh các bài tập điện học mà còn mở rộng hiểu biết về các hiện tượng vật lý trong thực tế. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn và tự tin áp dụng các công thức liên quan. Đừng quên luyện tập thêm bài tập để thành thạo kỹ năng này và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi vật lý sắp tới!

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo