Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Câu hỏi trả lời ngắn về từ trường

Bộ câu hỏi ngắn chuyên đề từ trường vật lý 12

Dạng câu hỏi trả lời ngắn đang trở thành một hình thức đánh giá quan trọng trong quá trình học tập và ôn thi môn Vật lý. Đối với chuyên đề từ trường lớp 12, việc luyện tập các câu hỏi trả lời ngắn giúp học sinh nắm chắc kiến thức trọng tâm, phản xạ nhanh với các khái niệm và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 19 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 19 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một cuộn dây gồm 100 vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,02 s từ thông qua mỗi vòng dây tăng đều từ 0 đến giá trị 4.10-3 Wb thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là bao nhiêu V?

    Đáp án: 20

    Đáp án là:

    Một cuộn dây gồm 100 vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,02 s từ thông qua mỗi vòng dây tăng đều từ 0 đến giá trị 4.10-3 Wb thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là bao nhiêu V?

    Đáp án: 20

    Ta có:

    |{e_c}| = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{{\Phi _2} - {\Phi _1}}}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{{{100.4.10}^{ - 3}} - 0}}{{0,02}}} \right| = 20V

  • Câu 2: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một khung dây phẳng giới hạn diện tích S = 5 cm2 gồm 20 vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ từ B = 0,1 T sao cho mặt phẳng khung dây hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc 600. Từ thông qua diện tích giới hạn bởi khung dây có giá trị bằng bao nhiêu mWb? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân).

    Đáp án: 0,87

    Đáp án là:

    Một khung dây phẳng giới hạn diện tích S = 5 cm2 gồm 20 vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ từ B = 0,1 T sao cho mặt phẳng khung dây hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc 600. Từ thông qua diện tích giới hạn bởi khung dây có giá trị bằng bao nhiêu mWb? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân).

    Đáp án: 0,87

    Mặt phẳng vòng dây làm thành với B một góc 600 nên \alpha  = \left( {\vec n,\vec B} \right) = {30^0}

    \Phi  = NBS\cos \alpha  = 20.0,{1.5.10^{ - 4}}.\cos {30^0} = 8,{7.10^{ - 4}}Wb = 0,87\,mWb

  • Câu 3: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một khung dây quay đều quanh trục Δ với tốc độ 90 vòng/phút trong một từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với trục quay Δ của khung. Từ thông cực đại qua khung là 10/π Wb. Suất điện động hiệu dụng trong khung là bao nhiêu V? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy một chữ thập phân).

    Đáp án: 21,2

    Đáp án là:

    Một khung dây quay đều quanh trục Δ với tốc độ 90 vòng/phút trong một từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với trục quay Δ của khung. Từ thông cực đại qua khung là 10/π Wb. Suất điện động hiệu dụng trong khung là bao nhiêu V? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy một chữ thập phân).

    Đáp án: 21,2

    Ta có: ω = 2πf = 2π.1,5 = 3π rad/s; E = ωΦ0/\sqrt 2 ≈ 21,2 V.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong các hình vẽ sau, xác định số hình vẽ biểu diễn sai hướng của đường cảm ứng từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?

    Đáp án: 2

    Đáp án là:

    Trong các hình vẽ sau, xác định số hình vẽ biểu diễn sai hướng của đường cảm ứng từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?

    Đáp án: 2

    Trong các hình vẽ sau, xác định số hình vẽ biểu diễn sai hướng của đường cảm ứng từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?

    Đáp án: 2

    Hướng dẫn giải:

     H.1 biểu diễn đúng, H.2 và H.3 biểu diễn sai.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một khung dây có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của khung. Diện tích mặt phẳng giới hạn bởi mỗi vòng là 2 dm2. Cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1 s. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong trong khung dây có giá trị bằng bao nhiêu V?

    Đáp án: 60 

    Đáp án là:

    Một khung dây có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của khung. Diện tích mặt phẳng giới hạn bởi mỗi vòng là 2 dm2. Cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1 s. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong trong khung dây có giá trị bằng bao nhiêu V?

    Đáp án: 60 

    Ta có:

    |{e_c}| = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B.N.S}}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{(0,2 - 0,5){{.1000.2.10}^{ - 2}}}}{{0,1}}} \right| = 60V

  • Câu 6: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S = 50 cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,1 T. Mặt phẳng vòng dây làm thành với B một góc 300. Từ thông qua vòng dây có giá trị bằng bao nhiêu mWb?

    Đáp án: 0,25

    Đáp án là:

    Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S = 50 cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,1 T. Mặt phẳng vòng dây làm thành với B một góc 300. Từ thông qua vòng dây có giá trị bằng bao nhiêu mWb?

    Đáp án: 0,25

    Mặt phẳng vòng dây làm thành với B một góc 300 nên \alpha  = \left( {\vec n,\vec B} \right) = {60^0}

    \Phi  = BS\cos \alpha  = 0,{1.50.10^{ - 4}}.\cos {60^0}= 2,{5.10^{ - 4}}Wb = 0,25\,mWb

  • Câu 7: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện có cường độ 0,75 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 3.10-3 N. Cảm ứng từ của từ trường có độ lớn là bao nhiêu T?

    Đáp án: 0,08

    Đáp án là:

    Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện có cường độ 0,75 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 3.10-3 N. Cảm ứng từ của từ trường có độ lớn là bao nhiêu T?

    Đáp án: 0,08

    Ta có:

    α = 900, F = BIl\sin \alpha\Rightarrow B = \frac{F}{{Il\sin \alpha }} = \frac{{{{3.10}^{ - 3}}}}{{0,75.0,05}} = 0,08T

  • Câu 8: Nhận biết
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong các hình vẽ sau, xác định số hình vẽ biểu diễn đúng hướng của đường cảm ứng từ của dòng điện trong dây dẫn vòng tròn?

    Đáp án: 1

    Đáp án là:

    Trong các hình vẽ sau, xác định số hình vẽ biểu diễn đúng hướng của đường cảm ứng từ của dòng điện trong dây dẫn vòng tròn?

    Đáp án: 1

     H.1 biểu diễn đúng,

    H.2 và H.3 biểu diễn sai.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau có thể xuất hiện ở bao nhiêu trường hợp trong bốn trường hợp sau?

    1. xung quanh dòng điện thẳng.

    2. trong lòng nam châm chữ U.

    3. xung quanh nam châm thẳng.

    4. trong lòng ống dây mang dòng điện.

    Đáp án: 2

    Đáp án là:

    Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau có thể xuất hiện ở bao nhiêu trường hợp trong bốn trường hợp sau?

    1. xung quanh dòng điện thẳng.

    2. trong lòng nam châm chữ U.

    3. xung quanh nam châm thẳng.

    4. trong lòng ống dây mang dòng điện.

    Đáp án: 2

     Xuất hiện đường trong trường hợp 2 và 4.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Chỉ ra số phát biểu đúng trong 4 phát biểu sau?

    1. Từ trường xuất hiện xung quanh các điện tích đứng yên.

    2. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua hai dây dẫn thì hai dây dẫn sẽ hút nhau.

    3. Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.

    4. Các đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng song song, cách đều nhau.

    Đáp án: 2

    Đáp án là:

    Chỉ ra số phát biểu đúng trong 4 phát biểu sau?

    1. Từ trường xuất hiện xung quanh các điện tích đứng yên.

    2. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua hai dây dẫn thì hai dây dẫn sẽ hút nhau.

    3. Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.

    4. Các đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng song song, cách đều nhau.

    Đáp án: 2

    1. Điện trường 🡪 Sai

    2. Đúng.

    3. Không thể cắt nhau🡪 Sai.

    4. Đúng.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng 3000 m. Lấy c = 3.108 m/s. Biết trong sóng điện từ, thành phần từ trường tại một điểm biến thiên điều hòa với chu kì T. Giá trị của T là bao nhiêu ms?

    Đáp án: 0,01

    Đáp án là:

    Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng 3000 m. Lấy c = 3.108 m/s. Biết trong sóng điện từ, thành phần từ trường tại một điểm biến thiên điều hòa với chu kì T. Giá trị của T là bao nhiêu ms?

    Đáp án: 0,01

    Ta có:

    |{e_c}| = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B.N.S}}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{(0,2 - 0,5){{.1000.2.10}^{ - 2}}}}{{0,1}}} \right| = 60V

  • Câu 12: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một khung dây dẫn phẳng quay đều với tốc độ góc ω quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung. Suất điện động cảm ứng trong khung có biểu thức e = E0cos( ωt + π/2). Tại thời điểm t = 0, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc bằng bao nhiêu độ?

    Đáp án:180

    Đáp án là:

    Một khung dây dẫn phẳng quay đều với tốc độ góc ω quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung. Suất điện động cảm ứng trong khung có biểu thức e = E0cos( ωt + π/2). Tại thời điểm t = 0, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc bằng bao nhiêu độ?

    Đáp án:180

     Ta có:

    i = 6\sqrt 2 \cos (100\pi .0 - 2\pi /3) =  - 4,2\,A

  • Câu 13: Nhận biết
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một thanh nam châm có mấy loại cực từ?

    Đáp án: 2

    Đáp án là:

    Một thanh nam châm có mấy loại cực từ?

    Đáp án: 2

     Hai cực : Bắc, Nam

  • Câu 14: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một đoạn dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,5 T, dây hợp với đường sức từ một góc 300. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A, thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 4.10-2 N. Chiều dài đoạn dây dẫn là bao nhiêu cm?

    Đáp án: 32

    Đáp án là:

    Một đoạn dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,5 T, dây hợp với đường sức từ một góc 300. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A, thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 4.10-2 N. Chiều dài đoạn dây dẫn là bao nhiêu cm?

    Đáp án: 32

    Ta có:

    F = BIl\sin \alpha  \Rightarrow l = \frac{F}{{BI\sin \alpha }} = \frac{{{{4.10}^{ - 2}}}}{{0,5.0,5.\sin {{30}^0}}} = 0,32m = 32cm

  • Câu 15: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch có biểu thức là i = 6\sqrt{2}cos(100πt - 2π/3)(A). Tại thời điểm t = 0, giá trị của i là bao nhiêu A? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy một chữ số thập phân).

    Đáp án: -4,2

    Đáp án là:

    Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch có biểu thức là i = 6\sqrt{2}cos(100πt - 2π/3)(A). Tại thời điểm t = 0, giá trị của i là bao nhiêu A? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy một chữ số thập phân).

    Đáp án: -4,2

    Ta có:

    \lambda  = cT \Rightarrow T = \frac{\lambda }{c} = \frac{{3000}}{{{{3.10}^8}}} = {10^{ - 5}}\,s = 0,01\,ms

  • Câu 16: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng 1500 m. Lấy c = 3.108 m/s. Biết trong sóng điện từ, thành phần từ trường tại một điểm biến thiên điều hòa với tần số f. Giá trị của f là bao nhiêu kHz?

    Đáp án: 200

    Đáp án là:

    Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng 1500 m. Lấy c = 3.108 m/s. Biết trong sóng điện từ, thành phần từ trường tại một điểm biến thiên điều hòa với tần số f. Giá trị của f là bao nhiêu kHz?

    Đáp án: 200

    Ta có:

    \lambda  = \frac{c}{f} \Rightarrow f = \frac{c}{\lambda } = \frac{{{{3.10}^8}}}{{1500}} = {2.10^5}\,Hz = 200\,kHz

  • Câu 17: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện xoay chiều theo thời gian như bên dưới, Dòng điện này có tần số bằng bao nhiêu Hz?

    Đáp án: 50

    Đáp án là:

    Đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện xoay chiều theo thời gian như bên dưới, Dòng điện này có tần số bằng bao nhiêu Hz?

    Đáp án: 50

    Dựa vào đồ thị ta thấy chu kì của dòng điện này là T = 0,02 s

    Tần số f = 1/T = 1/0,02 = 50 Hz.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Dây dẫn mang dòng điện có thể tương tác từ với bao nhiêu vật trong các vật sau?

    1. Điện tích chuyển động.

    2. Nam châm đứng yên.

    3. Điện tích đứng yên.

    4. Nam châm chuyển động.

    Đáp án: 3

    Đáp án là:

    Dây dẫn mang dòng điện có thể tương tác từ với bao nhiêu vật trong các vật sau?

    1. Điện tích chuyển động.

    2. Nam châm đứng yên.

    3. Điện tích đứng yên.

    4. Nam châm chuyển động.

    Đáp án: 3

    Hướng dẫn giải:

     Dây dẫn mang dòng điện tương tác từ với 1,2,4.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một máy phát điện có phần cảm gồm hai cặp cực và phần ứng gồm bốn cuộn dây mắc nối tiếp. Suất điện động hiệu dụng của máy là 400 V và tần số 50 Hz. Cho biết từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 5 mWb. Tính số vòng dây của mỗi cuộn dây trong phần ứng.

    Đáp án: 90

    Đáp án là:

    Một máy phát điện có phần cảm gồm hai cặp cực và phần ứng gồm bốn cuộn dây mắc nối tiếp. Suất điện động hiệu dụng của máy là 400 V và tần số 50 Hz. Cho biết từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 5 mWb. Tính số vòng dây của mỗi cuộn dây trong phần ứng.

    Đáp án: 90

    Ta có:

    Do có 4 cuộn dây mắc nối tiếp nên mỗi cuộn gồm 90 vòng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (11%):
    2/3
  • Thông hiểu (89%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo