Dàn ý Thuyết minh về di tích lịch sử

Ngữ văn 10: Dàn ý bài làm văn số 5 lớp 10 đề 3

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Dàn ý Thuyết minh về di tích lịch sử, chắc chắn qua bộ tài liệu các bạn học sinh sẽ làm bài được tốt hơn. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

Bài làm 1: Dàn ý thuyết minh về danh lam thắng cảnh

1. Mở bài

- Giới thiệu về danh lam thắng cảnh bạn cần thuyết minh.

- Nêu cảm nhận chung về danh lam thắng cảnh đó

2. Thân bài

Giới thiệu vị trí địa lí

- Địa chỉ/ nơi tọa lạc?

- Diện tích nơi đó? Rộng lớn hay nhỏ?

- Cảnh vật xung quanh ra sao?

- Có thể đến đó bằng phương tiện gì?

+ Phương tiện du lịch: xe du lịch,…

+ Phương tiện công cộng: xe máy, xe buýt,…

Nguồn gốc: (lịch sử hình thành)

- Có từ khi nào?

- Do ai khởi công (làm ra)?

- Xây dựng trong bao lâu?

Cảnh bao quát

- Từ xa,…

- Nổi bật nhất là…

- Cảnh quan xung quanh…

Chi tiết

- Cách trang trí:

+ Mang đậm nét văn hóa dân tộc.

+ Mang theo nét hiện đại.

- Cấu tạo.

Giá trị văn hóa, lịch sử

- Lưu giữ:

+ Tìm hiểu nhiều hơn về lịch sử, quá khứ của ông cha ta.

+ Tô điểm cho… (TP HCM, Nha Trang, Việt Nam,…), thu hút khách du lịch.

- Một trong các địa điểm du lịch nổi tiếng/ thú vị/ hấp dẫn/ thu hút khách du lịch.

3. Kết bài

- Nêu cảm nghĩ về đối tượng.

Bài làm 2: Dàn ý Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (Chùa Hương)

a. Mở bài

- Giới thiệu đôi nét về Chùa Hương.

b. Thân bài

- Lịch sử hình thành của chùa Hương.

- Cung cấp một số thông tin quan trọng như lịch sử hình thành, quá trình phát triển của chùa từ xây dựng, bị tàn phá cho đến khôi phục lại.

- Các di tích lịch sử có trong chùa hương.

- Vị trí các di tích, cảnh đẹp trong chùa.

c. Kết luận

- Ngôi chùa Hương có ý nghĩa không chỉ là cảnh đẹp mà còn mang lại ý nghĩa tâm linh.

- Chùa Hương nơi đón nhiều du khách trong và ngoài nước đến du lịch, khám phá.

Bài làm 3: Dàn ý thuyết minh về di tích lịch sử

1. Mở bài

- Giới thiệu di tích lịch sử đó là gì: Đền Ngọc Sơn

Có thể sử dụng thơ để dẫn dắt:

"Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,

Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn."

- Nêu cảm nhận khái quát của bản thân về di tích đó: Đây là một di tích lịch sử vô cùng tiêu biểu, độc đáo của thủ đô Hà Nội, chứng tích của Hà Nội nghìn năm văn hiến.

2. Thân bài

a) Giới thiệu khái quát

- Đền Ngọc Sơn được xếp hạng là di tích quốc gia đặc biệt của nhà nước ta (9/12/2013), đồng thời là địa điểm du lịch không thể thiếu khi đến thăm Hà Nội.

- Vị trí tọa lạc: Trên gò đất cao về phía Đông Bắc Hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm).

- Phương tiện di chuyển đến đó: Nếu gần có thể đi bộ hoặc đạp xe, nếu xa có thể đi xe máy, ô tô.

- Khung cảnh bao quát: Đền hướng về phía Nam, xung quanh trồng nhiều cây cổ thụ soi bóng xuống mặt hồ Gươm, phong cảnh vừa gợi vẻ cổ kính vừa nên thơ hữu tình.

b) Nguồn gốc lịch sử, tên gọi

- Thời gian xây dựng: Thế kỉ XIX

- Lịch sử hình thành và rất nhiều lần đổi tên gọi khác nhau của đền Ngọc Sơn:

+ Ban đầu, gọi là chùa Ngọc Sơn, sau đổi thành đền Ngọc Sơn, thờ thần cai quản văn chương khoa cử Văn Xương Đế Quân và Hưng Đạo Đại Vương.

+ Khi rời đô ra thành Thăng Long năm 1010, vua Lý Thái Tổ đã đặt tên lại là Ngọc Tượng.

+ Thời Trần, đền được đổi tên là đền Ngọc Sơn. Mục đích: Thờ các anh hùng liệt sĩ có công đánh thắng quân Mông Nguyên. Nhưng cuối cùng đền bị sụp đổ do lâu năm không được tu bổ.

+ Thời vua Lê, chúa Trịnh, trên nền đền Ngọc Sơn cũ được xây dựng thành cung Thụy Khánh, tuy nhiên, sau đó cũng bị phá hủy.

+ Một nhà từ thiện cuối thời Lê tên là Tín Trai đã xây dựng chùa Ngọc Sơn trên nền đất cũ của cung Thụy Khánh, được ít năm chuyển giao cho một hội từ thiện khác tu sửa, cải tạo thành đền thờ Văn Xương Đế Quân, xây dựng từ mùa đông năm Tân Sửu và hoàn thành vào mùa thu năm Nhâm Dần.

+ Năm 1865, Nguyễn Siêu (thần Siêu, thánh Quát) tu sửa, cải tạo lại ngồi đền bằng cách đắp thêm đất và xây kè đá xung quanh, xây thêm đình Trần Ba, cầu Thê Húc, dựng Đài Nghiên, Tháp Bút. Đền Ngọc Sơn hiện giờ ngoài Văn Xương Đế Quân, Trần Hưng Đạo, còn thờ thêm Lã Tổ (vị thần chữa bệnh), Quan Vân Trường và cả Phật A Di Đà.

c) Kiến trúc đền Ngọc Sơn

- Kiểu kiến trúc: Hình chữ Tam, có nhiều câu đối, hoành phi, các vật bài trí linh thiêng.

Gồm 2 đền thờ chính nối liền nhau:

+ Phía Bắc, thờ Trần Hưng Đạo và Văn Xương. Ở hậu cung có tượng Trần Hưng Đạo và thần Văn Xương bằng đá, đứng trên bệ cao gần 1 mét, tay cầm bút.

+ Phía Nam, đình Trấn Ba hình vuông, 8 mái, mái 2 tầng có 8 chiếc cột đỡ, một nửa số cột ngoài bằng đá, còn lại cột bên trong bằng gỗ.

- Các kiến trúc tiêu biểu xung quanh đền Ngọc Sơn:

+ Cầu Thê Húc: Màu đỏ son, cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn. Ý nghĩa tên Thê Húc chính là giữ lại ánh sáng đẹp của mặt trời.

+ Tháp Bút: Trên núi Ngọc Bội, đỉnh tháp có hình ngọn bút lông hướng lên trời xanh, thân tháp có khắc "Tả Thanh Thiên" (viết lên trời xanh).

+ Đài Nghiên: Nghiên mực hình nửa quả đào bổ đôi bằng đá, phía dưới có ba con ếch đội đài nghiên, trên nghiên là bài giới thiệu về công dụng của nghiên mực.

+ Tháp Rùa: Đứng trên cầu Thê Húc, phóng tầm mắt ra xa là tháp Rùa cổ kính.

d) Giá trị về văn hóa, lịch sử:

- Đền Ngọc Sơn tiêu biểu cho kiến trúc Thiên - Nhân hợp nhất (sự kết hợp hài hòa giữa đền và hồ), gợi cảm giác hòa hợp giữa con người với thiên nhiên.

- Chứng tích của Hà Nội xưa, là di tích lịch sử và tham quan du lịch tiêu biểu của thủ đô.

- Đền thờ linh thiêng là nơi lui tới của các sĩ tử mỗi mùa thi đến, cầu mong kì thi đạt kết quả cao.

3. Kết bài

- Khẳng định lại giá trị, ý nghĩa của di tích lịch sử này đối với Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung.

- Nêu cảm nghĩ của em về đền Ngọc Sơn.

-----------------------------

VnDoc.com đã giới thiệu tới bạn đọc bài: Dàn ý Thuyết minh về di tích lịch sử. Cùng chủ đề này, VnDoc.com mời các bạn tham khảo tài liệu Học tốt Ngữ văn 11, Đề thi học kì 1 lớp 11, giải bài tập Toán lớp 10, đề thi học kì 1 lớp 10, Thi thpt Quốc gia môn Toán mà VnDoc.com đã sưu tầm, tổng hợp. Chúc các bạn học sinh học tập hiệu quả!

Đánh giá bài viết
77 52.522
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Ngữ văn lớp 10 Xem thêm