Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề chọn HSG Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 cấp tỉnh năm 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình

Lớp: Lớp 12
Môn: KTPL
Dạng tài liệu: Đề thi HSG
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Đề thi chọn HSG môn Kinh tế pháp luật Sở Ninh Bình

Đề chọn HSG Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 cấp tỉnh năm 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình là tài liệu hữu ích giúp bạn đọc có thể trau dồi nội dung kiến thức và có thêm tài liệu học tập. Bài viết được tổng hợp gồm có 30 câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn và 5 câu hỏi đúng sai. Thí sinh làm bài trong thời gian 60 phút. Mời các bạn cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây để có thêm tài liệu ôn thi kì thi học sinh giỏi lớp 12 nhé.

Đề thi chọn học sinh giỏi môn KTPL Sở Ninh Bình

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

B. Công khai, minh bạch thông tin về doanh nghiệp.

C. Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động.

D. Từ chối mua bán hóa đơn, chứng từ khống.

Câu 2: Hành vi không xuất hóa đơn bán lẻ xăng, dầu cho người mua của một số cửa hàng kinh doanh xăng, dầu là không

A. thi hành pháp luật.

B. sử dụng pháp luật.

C. tuân thủ pháp luật.

D. áp dụng pháp luật.

Câu 3: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thực hiện hình thức sử dụng pháp luật khi tham gia loại hình bảo hiểm nào sau đây?

A. Bảo hiểm xã hội.

B. Bảo hiểm thất nghiệp.

C. Bảo hiểm y tế.

D. Bảo hiểm nhân thọ.

Câu 4: Quy định nào sau đây không thể hiện đặc điểm của pháp luật?

A. Nghiêm cấm hành vi bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em (khoản 2 Điều 6 Luật Trẻ em năm 2016).

B. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường (khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015).

C. Luôn luôn phấn đấu vì lý tưởng của Đảng và Bác Hồ. Tích cực học tập, lao động rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (khoản 1 Điều 2 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh)

D. Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác (khoản 3 Điều 30 Hiến pháp năm 2013).

Câu 5: Văn bản nào sau đây là văn bản áp dụng pháp luật?

A. Bản án hình sự của Tòa án nhân dân.

B. Luật xử lý vi phạm hành chính.

C. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

D. Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 6, 7

Tính đến cuối năm 2024, Việt Nam đã thu hút được hàng loạt các dự án FDI quy mô lớn với tổng vốn đăng ký vượt 11 tỷ USD và 174 dự án FDI trong lĩnh vực bán dẫn. Điều này đã tạo nên bức tranh chuyển dịch sản xuất toàn cầu, khi các tập đoàn “đại gia” như NVIDIA, Intel, Samsung, Qualcomm… không ngần ngại đặt niềm tin vào thị trường Việt Nam. Các dự án đầu tư này không chỉ mang lại nguồn vốn lớn mà còn thúc đẩy chuyển giao công nghệ, tạo việc làm và nâng cao năng lực sản xuất nội địa. Ví dụ, Intel với nhà máy sản xuất lớn nhất trong lĩnh vực lắp ráp và kiểm thử chip, hay Samsung với 6 nhà máy sản xuất hiện đại đã góp phần làm tăng giá trị gia tăng trong chuỗi sản xuất điện tử. Tuy nhiên, những cơ hội này đi kèm với thách thức to lớn về mặt đầu tư cơ sở hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực. Việt Nam cần tập trung vào việc xây dựng các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm cấp quốc gia và thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa nhà nước, nhà trường và nhà doanh nghiệp. Chỉ khi có một hệ sinh thái hoàn chỉnh, ngành bán dẫn mới có thể phát triển bền vững và tạo ra giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế.

(Nguồn: https://diendandoanhnghiep.vn/nganh-cong-nghiep-ban-dan-viet-nam-ky-ii-co-hoi-va-thach-thuc-10150519.html)

Câu 6: Theo thông tin trên, Nhà nước cần thực hiện giải pháp nào để cân đối cung - cầu về đầu tư trong lĩnh vực bán dẫn ở Việt Nam?

A. Thay đổi chính sách tiền tệ theo hướng linh hoạt hơn.

B. Tăng cường nguồn vốn đầu tư công cho doanh nghiệp.

C. Miễn tất cả thuế cho các doanh nghiệp nước ngoài.

D. Xây dựng một hệ sinh thái công nghiệp toàn diện.

Câu 7: Thông tin trên thể hiện cạnh tranh trong lĩnh vực bán dẫn ở Việt Nam không có vai trò nào sau đây?

A. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước.

B. Tạo vị trí độc quyền cho các tập đoàn nước ngoài tại Việt Nam.

C. Tăng thêm nguồn vốn cho ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam.

D. Thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, chuyển giao công nghệ.

Câu 8: Lạm phát có tác động tiêu cực đến người gửi tiết kiệm vì

A. bảo đảm lợi ích lâu dài cho người gửi tiền.

B. làm giảm giá trị thực của khoản tiền đã tiết kiệm.

C. làm tăng giá trị thực của tiền gửi.

D. làm tăng lãi suất thực nhận so với ban đầu.

Câu 9: Anh Q sinh năm 2005, trú tại xã X, tỉnh Y, là công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật. Tháng 2/2025, anh Q nhận được lệnh gọi nhập ngũ của cơ quan có thẩm quyền. Mặc dù đã được cơ quan quân sự địa phương triệu tập nhiều lần để khám sức khỏe và nhận lệnh nhập ngũ, nhưng anh Q cố tình không chấp hành và bỏ đi khỏi nơi cư trú trong thời gian dài. Vì vậy, anh Q đã bị Ủy ban nhân dân xã X ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “trốn tránh nghĩa vụ quân sự”. Tuy nhiên, sau khi đã bị xử phạt, anh Q vẫn tiếp tục có thái độ chống đối, công khai tuyên bố không tham gia nghĩa vụ quân sự, đồng thời né tránh sự giám sát của chính quyền địa phương. Anh Q có thể phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?

A. Bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

B. Bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

C. Bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

D. Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Câu 10: Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, anh T làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty dệt may nhưng anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được yêu cầu của công ty. Anh T thất nghiệp là do nguyên nhân nào sau đây?

A. Doanh nghiệp tinh giản lao động.

B. Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ.

C. Mất cân đối cung - cầu về lao động.

D. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu 11: Quốc gia A đang trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Giai đoạn này thường đi kèm với việc di dân từ nông thôn ra thành thị và sự gia tăng của tầng lớp trung lưu. Từ đó thúc đẩy tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của quốc gia A, góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. Trong trường hợp này, các chỉ số nào sau đây phản ánh rõ nhất quá trình phát triển kinh tế của quốc gia A?

a) Chỉ số tăng trưởng GDP.

b) Tỷ lệ hộ nghèo giảm.

c) Chỉ số phát triển con người tăng.

d) Hệ số Gini tăng.

A. b, c và d.

B. a, b và d.

C. a, b và c.

D. a, b, c và d.

Câu 12: Quốc gia X có tổng sản phẩm quốc nội (GDP) lớn, nhưng tổng thu nhập quốc dân (GNI) lại nhỏ hơn GDP đáng kể. Điều này cho thấy đặc điểm kinh tế nào sau đây của quốc gia X?

A. Quốc gia X có tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp và nhiều người thất nghiệp.

B. Quốc gia X có nhiều công dân làm việc ở nước ngoài và gửi tiền về nước.

C. Quốc gia X đang ở giai đoạn phát triển kinh tế ổn định và bền vững.

D. Quốc gia X có nhiều công ty nước ngoài đầu tư và chuyển lợi nhuận về quốc gia của họ.

Câu 13: Hành vi nào sau đây của chủ thể kinh tế có thể làm cho lạm phát gia tăng?

A. Mở rộng hợp tác, liên kết sản xuất với doanh nghiệp.

B. Đầu cơ, tích trữ, đẩy giá bán của các mặt hàng lên cao bất hợp lí.

C. Giảm giá thành sản phẩm để kích thích tiêu dùng.

D. Đổi mới, trang bị công nghệ hiện đại nhằm giảm chi phí sản xuất.

Câu 14: Nội dung nào sau đây không thể hiện sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

A. Tạo cơ hội mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư.

B. Tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.

C. Giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

D. Giúp các nước giảm áp lực về gia tăng dân số.

Câu 15: Một quốc gia đang đối mặt với tình trạng GDP tăng trưởng rất nhanh, nhưng kèm theo đó là sự gia tăng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chính phủ quyết định áp dụng các chính sách nghiêm ngặt để bảo vệ môi trường, chấp nhận làm chậm lại tốc độ tăng trưởng GDP trong ngắn hạn. Quyết định của chính phủ thể hiện mối quan hệ giữa

A. tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.

B. tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

C. phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.

D. phát triển bền vững và tiến bộ xã hội.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 16, 17, 18

Việt Nam và EU hiện có mối quan hệ rất sâu rộng, tiêu biểu là: Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện Việt Nam - EU (PCA) có hiệu lực từ năm 2016, với các cơ chế hợp tác thực chất trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, thương mại, đầu tư, phát triển bền vững, an ninh - quốc phòng, pháp quyền - quản trị; Hiệp định Thương mại tự do (EVFTA) có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 và sắp tới là Hiệp định Bảo hộ đầu tư (EVIPA). Giữa hai bên còn có Hiệp định Đối tác tự nguyện về Lâm luật, Quản trị rừng và Thương mại Lâm sản (VPA-FLEGT) có hiệu lực từ tháng 6/2019; Hiệp định khung về hợp tác Quốc phòng - An ninh (FPA) tháng 10/2019; cơ chế Đối thoại nhân quyền hàng năm... Các khuôn khổ hợp tác này đã đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia châu Á có quan hệ toàn diện, sâu rộng nhất với EU và là nước ASEAN duy nhất có tất cả các trụ cột hợp tác với EU.

(Theo nguồn Đại sứ quán Việt Nam tại Liên minh Châu Âu về 30 năm thiết lập quan hệ Việt Nam - EU)

Câu 16: Mối quan hệ giữa Việt Nam với Liên minh Châu Âu (EU) thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?

A. Khu vực.

B. Song phương.

C. Toàn cầu.

D. Đa phương.

Câu 17: Hiệp định nào sau đây thể hiện sự hợp tác về Quốc phòng - An ninh giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu?

A. VPA-FLEGT.

B. FPA.

C. EVFTA.

D. EVIPA.

Câu 18: Cho các nhận định sau:

a) Đến thời điểm 2019, Việt Nam là quốc gia duy nhất trong khối ASEAN có quan hệ toàn diện ở tất cả các trụ cột hợp tác với EU.

b) Quan hệ của Việt Nam với các nước Liên minh Châu Âu là mối quan hệ hợp tác song phương và đa phương.

c) Quan hệ của Việt Nam với các nước Liên minh Châu Âu đã khai thác hết tiềm năng của Việt Nam và các quốc gia Châu Âu.

d) Việt Nam và EU cùng có chung quan điểm về cách tiếp cận đa phương, về vai trò của Luật pháp Quốc tế và các thể chế đa phương trong quan hệ quốc tế.

đ) Quan hệ của Việt Nam với các nước Liên minh Châu Âu đã thể hiện mối quan hệ hợp tác toàn diện, không bị ảnh hưởng và tác động bởi các cơ chế chính trị, văn hóa, nhân quyền.

Có bao nhiêu nhận định đúng với thông tin trên?

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Câu 19: Chị C đang làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn cho một cơ quan nhà nước. Chị tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Theo quy định của pháp luật, chị C sẽ được hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và

A. thiệt hại về tài sản.

B. hưu trí, tử tuất.

C. hỗ trợ tư vấn.

D. trợ cấp thất nghiệp.

Câu 20: Hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, gần 2 triệu trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa. Bên cạnh đó, tình hình thiên tai xảy ra thường xuyên, kéo theo nhiều gia đình đang có cuộc sống ổn định rơi vào tình trạng khó khăn. Để đảm bảo cuộc sống cho những đối tượng trên, Nhà nước cần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

A. Trợ cấp liên tục và trợ cấp đột xuất.

B. Trợ giúp thường xuyên và trợ cấp đột xuất.

C. Trợ cấp đột xuất và trợ giúp vĩnh viễn.

D. Trợ giúp thường xuyên và trợ cấp định kì.

Câu 21: Cho các nhận định sau về an sinh xã hội:

a) Chính sách bảo hiểm là một trụ cột của hệ thống an sinh xã hội.

b) Những người vi phạm pháp luật không được hưởng an sinh xã hội.

c) Mọi thành viên trong xã hội đều có quyền hưởng an sinh xã hội.

d) An sinh xã hội chỉ nhằm bảo đảm cuộc sống cho các thành viên yếu thế trong xã hội.

đ) An sinh xã hội là công cụ để phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội, góp phần bảo đảm công bằng xã hội.

Những nhận định nào sau đây đúng?

A. b, c và d.

B. a, c và đ.

C. b, c và đ.

D. a, b và c.

Đọc trường hợp sau và trả lời các câu hỏi 22, 23

Hai bạn T và H cùng nhau mở một quán trà chanh với mục đích tích lũy kinh nghiệm để khởi nghiệp sau này. Để tiết kiệm chi phí, khắc phục những hạn chế của các quán hiện đang kinh doanh ở khu vực này, T đã tận dụng khoảng sân trước nhà mình, trang trí thêm tiểu cảnh để làm địa điểm mở quán. Nhận thấy khu vực mở quán tập trung khá nhiều sinh viên của các trường đại học, ngoài trà chanh, T và H bàn tính sẽ thuê nhân viên pha chế thêm một số đồ uống khác theo nhu cầu của khách hàng. Để cạnh tranh với một số quán trà chanh hiện đang kinh doanh, T và H quan tâm đến chất lượng đồ uống, thực đơn đa dạng, giá cả hợp lý, đặc biệt là không gian thân thiện với môi trường. Hai bạn còn dự tính đến kế hoạch mở rộng kinh doanh sau một năm khi lượng khách đã ổn định.

Câu 22: Việc T và H xác định đối tượng khách hàng, giá cả và chất lượng đồ uống là thể hiện nội dung nào sau đây trong các bước lập kế hoạch kinh doanh?

A. Xác định mục tiêu kinh doanh.

B. Xác định chiến lược kinh doanh.

C. Xác định ý tưởng kinh doanh.

D. Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

Câu 23: Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, T và H cần xem xét kỹ yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?

A. Thiết kế lại thực đơn để thu hút khách hàng.

B. Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông.

C. Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê mặt bằng thấp hơn.

D. Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lý.

Câu 24: Gia đình chị N gồm 4 thành viên với nguồn thu nhập tương đối ổn định. Chị N đã chủ động xây dựng kế hoạch chi tiêu cụ thể theo tháng. Trong đó, chị phân bổ thu nhập theo từng nhóm mục tiêu: Chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm, chi tiêu dự phòng và các khoản chi không thiết yếu. Ngoài ra chị N thực hành thói quen ghi chép rõ ràng các khoản thu - chi hằng ngày để tiện theo dõi và điều chỉnh kịp thời. Ngoài ra, chị còn khuyến khích các thành viên tiết kiệm điện, nước, tái sử dụng đồ dùng và hạn chế các khoản chi lãng phí như mua sắm không cần thiết. Nhờ đó gia đình chị ít khi rơi vào tình trạng bị động về kinh tế. Việc chị N ghi chép thu - chi hàng ngày, phân bổ thu nhập theo mục tiêu, kiểm soát chi không thiết yếu và duy trì quỹ dự phòng thể hiện điều gì trong quản lý tài chính gia đình?

A. Cách chi tiêu hợp lý khi kinh tế khó khăn.

B. Biện pháp quản lý tài chính khoa học, hiệu quả.

C. Sự thận trọng thái quá trong chi tiêu hàng ngày.

D. Thói quen tiết kiệm vì thu nhập thấp.

Câu 25: Công ty cổ phần sữa V là một thương hiệu được thành lập từ năm 1976, với triết lý “Chất lượng sản phẩm là cách xây dựng và duy trì thương hiệu tốt nhất”, công ty luôn kiểm tra chặt chẽ chất lượng sản phẩm trước khi đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Ngoài ra công ty còn có nhiều phương thức phân phối tiện lợi để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Việc làm của Công ty V đã thực hiện tốt bước nào sau đây trong lập kế hoạch kinh doanh và bước tiếp theo trong quy trình lập kế hoạch kinh doanh là gì?

A. Xác định mục tiêu kinh doanh/ Xác định chiến lược kinh doanh.

B. Xác định chiến lược kinh doanh/ Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lý.

C. Xác định ý tưởng kinh doanh/ Bắt đầu triển khai hoạt động kinh doanh.

D. Phân tích điều kiện kinh doanh/ Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lý.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây là sai về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

A. Góp phần giải quyết khó khăn, thách thức của cộng đồng.

B. Góp phần cải thiện chất lượng đời sống tinh thần của người lao động.

C. Góp phần nâng cao giá trị thương hiệu của doanh nghiệp.

D. Góp phần gia tăng tỉ lệ phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất.

Câu 27: Nhà máy Y chuyên sản xuất vật liệu xây dựng. Khu vực sản xuất của nhà máy có rất nhiều bụi từ cát xây dựng và khói thải từ những thiết bị cũ, nước thải của nhà máy cũng được xả thẳng ra môi trường. Một số công nhân trong nhà máy không được trang bị đồ bảo hộ lao động. Nhà máy Y còn thường xuyên chậm trễ trong việc trả lương cho công nhân. Việc nhà máy Y gây ô nhiễm môi trường là vi phạm trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?

A. Trách nhiệm kinh tế.

B. Trách nhiệm đạo đức.

C. Trách nhiệm pháp lí.

D. Trách nhiệm nhân văn.

Câu 28: Gia đình chị M có 6 người, sinh sống ở thành phố. Bố chồng chị M công tác tại một cơ quan nhà nước có mức lương là 9,5 triệu đồng/tháng, mẹ chồng chị đã nghỉ hưu với mức lương 5,5 triệu đồng/tháng. Chồng chị M là nhân viên kỹ thuật ở một nhà máy với mức lương tháng là 18 triệu đồng/tháng, chị M là nhân viên phòng kế hoạch của công ty X có mức lương là 17 triệu đồng/tháng, con trai lớn của vợ chồng chị M đang học lớp 12, còn con gái học lớp 8. Đầu năm, vợ chồng chị thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy. Số tiền mà gia đình chị M dự định tiết kiệm mỗi tháng để mua xe máy là bao nhiêu?

A. 15 triệu đồng.

B. 10 triệu đồng.

C. 8 triệu đồng.

D. 12 triệu đồng.

Câu 29: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình?

a) Quản lí thu, chi trong gia đình nhằm theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

b) Quản lí thu, chi trong gia đình nhằm kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình và chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

c) Quản lí thu, chi trong gia đình nhằm theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

d) Quản lí thu, chi trong gia đình nhằm chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp, cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

đ) Quản lí thu, chi trong gia đình nhằm giúp cân bằng tài chính, chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình.

A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 2.

Câu 30: Chuỗi cửa hàng rau sạch của công ty T là chuỗi cửa hàng cung cấp rau sạch từ các nông trại hữu cơ tại Đà Lạt, chuyên cung cấp các sản phẩm như rau củ, trái cây và thực phẩm sạch. Khi lập kế hoạch, công ty T xác định sẽ tập trung vào các hộ gia đình và nhân viên văn phòng muốn sử dụng sản phẩm an toàn. Ngoài ra, để tạo sự khác biệt với các cửa hàng khác, công ty T cam kết giao hàng trong vòng 24 giờ để đảm bảo độ tươi ngon của sản phẩm. Tuy nhiên, vào mùa mưa, việc vận chuyển hàng hóa từ Đà Lạt về gặp khó khăn, dẫn đến việc giao hàng cho khách không đúng thời gian đã thỏa thuận nên công ty T đã bị khách hàng yêu cầu bồi thường. Để khắc phục tình trạng đó, công ty T cần phải điều chỉnh kế hoạch kinh doanh như thế nào?

A. Ngừng việc cam kết giao hàng trong vòng 24 giờ.

B. Tăng giá bán sản phẩm để bù chi phí vận chuyển.

C. Giảm số lượng đơn hàng trong mùa mưa để không phải bồi thường cho khách hàng.

D. Tìm kiếm thêm nguồn cung ứng uy tín gần hơn nhằm rút ngắn thời gian giao hàng.

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Trong kỳ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã X nhiệm kỳ 2021-2026, ông B (45 tuổi) đã thực hiện quyền bầu cử của mình theo đúng quy định pháp luật và còn tự tin ứng cử với tư cách ứng cử viên tự do. Đối thủ của ông B là bà C, trong quá trình vận động bầu cử đã có hành vi phát tán tờ rơi với nội dung xuyên tạc, bôi nhọ danh dự, nhằm hạ uy tín của ông B. Bức xúc trước hành vi của bà C, ông B đã làm đơn khiếu nại gửi lên Ủy ban bầu cử xã X nhưng bị từ chối vì lí do ông thực hiện chưa đúng quyền của công dân. Đồng thời, trong buổi tiếp xúc cử tri, một số cử tri khác trong xã còn tố cáo hành vi đưa hối lộ để mua phiếu bầu của bà C và góp ý trực tiếp cho chính quyền địa phương về công tác quy hoạch đất đai, yêu cầu tăng cường minh bạch và phòng chống tham nhũng.

a) Ông B bị từ chối tiếp nhận đơn khiếu nại là đúng vì hành vi của bà C không phải là hành vi hành chính.

b) Việc làm của các cử tri khác trong xã X là thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c) Hành vi của bà C có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

d) Hành vi của bà C trong trường hợp trên vừa là đối tượng bị khiếu nại, vừa là đối tượng bị tố cáo.

Câu 2: Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2022 đã chuyển dịch theo hướng đúng quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cụ thể: Tỷ trọng nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong GDP có xu hướng giảm xuống, từ mức 38,09% năm1986 xuống còn 24,53% năm 2000 và còn 11,88% vào năm 2022 (bình quân giảm 0,73%/năm); Tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức 28,88% năm 1986 lên mức 36,73% năm 2000 và đạt mức 38,26% vào năm 2022 (bình quân tăng 0,26%/năm); Tỷ trọng nhóm ngành dịch vụ cũng có xu hướng tăng lên, từ mức 33,06% năm 1986 lên mức 38,74% năm 2000 và đạt mức 41,33% năm 2022 (bình quân tăng 0,23%/năm). Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn là con đường duy nhất để Việt Nam hiện thực hóa mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại trong thời gian tới.

(Nguồn: Tạp chí Tài chính, “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam”, ngày 19/11/2023)

a) Thông tin trên cho thấy xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 1986 - 2022 diễn ra theo hướng hiện đại, hợp lý.

b) Các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong thông tin trên thuộc cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế giữ vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu kinh tế.

c) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thông tin trên phản ánh một trong các chỉ tiêu của phát triển kinh tế.

d) Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2022 thì chỉ có tỷ trọng của nhóm ngành công nghiệp có xu hướng tăng lên nhanh nhất.

Câu 3: Kể từ tháng 1 năm 2007 khi Việt Nam chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, nước ta đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19, trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.

(Nguồn tham khảo: https://nhandan.vn)

a) Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập khu vực.

b) Hội nhập kinh tế quốc tế đã giúp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

c) Tham gia WTO, vị thế của Việt Nam sẽ được nâng cao trong các mối quan hệ quốc tế, đặc biệt là trong việc giải quyết các tranh chấp thương mại.

d) Khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa cho các doanh nghiệp nước ngoài là thuộc hình thức đầu tư quốc tế.

Câu 4: Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 1/6/2012 của Hội nghị Trung ương 5 khóa XI, “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020” đã thực sự đi vào cuộc sống. Quá trình thực hiện Nghị quyết trên, Việt Nam đã đạt được một số thành tựu, cụ thể: Tính đến tháng 12/2020, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ước giảm còn khoảng 2,75%, giảm 1% so với cuối năm 2019, số người tham gia bảo hiểm xã hội ước đạt 16,101 triệu người, chiếm khoảng 32,6% so với lực lượng lao động trong độ tuổi, tăng 327 nghìn người so với năm 2019. Số người tham gia bảo hiểm y tế là 87,97 triệu người, đạt 90,85% dân số; số người hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng bằng tiền mặt đạt 2,9 triệu người; số người có công đang được hưởng chế độ ưu đãi hằng tháng là gần 1,4 triệu người và trên 500 nghìn thân nhân người có công đang được hưởng trợ cấp tiền tuất hằng tháng.

(Nguồn: https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/van_hoa_xa_hoi/-/2018/824971/an-sinh-xa-hoi-o-viet-nam-trong-thoi-ky-chuyen-doi-so.aspx)

a) Chế độ ưu đãi hằng tháng đối với người có công thuộc chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.

b) Số người tham gia bảo hiểm xã hội mới đạt 32,6% lực lượng lao động đã phản ánh thách thức trong việc mở rộng diện bao phủ, đòi hỏi cần có giải pháp thu hút lao động khu vực phi chính thức tham gia.

c) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 90,85% dân số năm 2020 chứng minh rằng mọi người dân đều được bảo đảm tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng đồng đều trên cả nước.

d) Chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên cho người có công và thân nhân không chỉ mang giá trị vật chất mà còn góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và ổn định chính trị - xã hội.

Câu 5: Thời gian gần đây, những thảm họa môi trường và hậu quả tiêu cực về xã hội do các doanh nghiệp gây ra, cùng với những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nỗ lực hơn trong việc thực hiện trách nhiệm đối với xã hội. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, chủ động đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất xanh, tham gia hỗ trợ các chương trình bảo vệ môi trường, ứng dụng chuyển đổi số vào kinh doanh… Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn tích cực tham gia hoạt động “Vì người nghèo” và các chương trình an sinh xã hội. Theo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong hơn 2 năm (năm 2020 đến tháng 6/2022) Ủy ban đã tích cực vận động các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp ủng hộ Quỹ “Vì người nghèo” và thực hiện an sinh xã hội được trên 19.313 tỉ đồng, trong đó: Quỹ “Vì người nghèo” 4 cấp vận động được trên 3.865 tỉ đồng, vận động các doanh nghiệp, cá nhân ủng hộ chương trình an sinh xã hội trực tiếp các địa phương trên 15.448 tỉ đồng.

a) Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong thông tin trên góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp.

b) Việc các doanh nghiệp chủ động đổi mới công nghệ là thực hiện trách nhiệm xã hội bắt buộc.

c) Việc các doanh nghiệp áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thông tin trên là góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của đất nước.

d) Việc các doanh nghiệp tham gia vào những chương trình do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động trong thông tin trên là thực hiện trách nhiệm nhân văn đối với xã hội.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo