Bộ đề thi học kì 2 GDCD 7 Cánh diều năm 2026 có đáp án
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 7 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
5 đề thi cuối kì 2 GDCD 7 Cánh diều
Bộ 5 đề thi học kì 2 GDCD 7 Cánh diều bao gồm 1 đề thi được biên soạn theo công văn 7991 và 4 đề thi theo cấu trúc cũ. Đây là tài liệu hay cho thầy cô tham khảo ra đề và ôn luyện cho học sinh. Đồng thời đây cũng là tài liệu hữu ích cho các em học sinh ôn tập, chuẩn bị cho kỳ thi học kì 2 lớp 7 sắp tới. Mời các bạn tham khảo chi tiết sau đây.
1. Đề thi học kì 2 GDCD 7 theo cv 7991
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN GDCD 7
Thời gian: 45’ (không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm)
Khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các ý A, B, C, D (Mỗi ý đúng 0,25 điểm).
Câu 1: Để phòng, chống tệ nạn xã hội, pháp luật nước ta nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
A. Tham gia xuất khẩu lao động để làm kinh tế.
B. Tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội.
C. Tổ chức buôn bán hàng hóa nông nghiệp.
D. Buôn bán, vận chuyển chất ma túy.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, người nghiện ma tuý bắt buộc phải
A. đi cai nghiện.
B. giam lỏng tại nhà.
C. đi tù.
D. phạt hành chính.
Câu 3: Pháp luật không nghiêm cấm hành vi nào dưới đây?
A. Tàng trữ ma túy.
B. Tổ chức bài bạc.
C. Xuất khẩu lao động.
D. Mê tín dị đoan.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, trẻ em không được phép
A. uống rượu, hút thuốc, đánh bạc hay dùng các chất kích thích.
B. học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
C. vui chơi, giải trí, tham gia vào các hoạt động lành mạnh.
D. tham gia học tập, vui chơi, nghiên cứu khoa học.
Câu 5: Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em là số nào dưới đây?
A. 111.
B. 112.
C. 113.
D. 114.
Câu 6: Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Anh Khải từ chối chơi cờ bạc khi được bạn rủ rê.
B. Ông Phi đồng ý vận chuyển ma túy sang tỉnh khác.
C. Chị Mỹ tham gia tuyên truyền phòng chống tệ nạn ở địa phương.
D. Tập thể lớp 7A1 tham gia lớp học về phòng chống tệ nạn xã hội.
Câu 7: Luật Hôn nhân và gia đình quy định vai trò của vợ, chồng trong gia đình là
A. ngang nhau. C. chồng hơn vợ.
B. vợ hơn chồng. D. tùy vào hoàn cảnh.
......................
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 11, 12:
Cách đây mấy hôm, T bị N và các bạn của N chặn đánh trên đường đi học về, vì cho rằng T đã “coi thường” và không chào N. Tuy bị đánh và rất sợ hãi nhưng T chỉ kể lại với em, T đã giấu bố mẹ và không báo cáo lại sự việc cho thầy cô vì không muốn mọi người lo lắng.
Câu 11. Biểu hiện nào là đúng trong việc phòng, chống bạo lực học đường?
A. Bỏ qua khi bị đánh để được yên ổn.
B. Rủ bạn bè đánh lại nhằm giải quyết mâu thuẫn.
C. Báo với thầy (cô) giáo chủ nhiệm.
D. Bỏ học vì sợ bạn đánh
Câu 12. ............................
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4ĐIỂM)(Trong mỗi ý a), b), c), d) của từng câu học sinh chỉ trả lời Đúng hoặc Sai)
Câu 1. Hàng ngày trên đường đi học bạn Lan thường bị các bạn khác trêu chọc, bắt nạt.
|
|
Nội dung |
Đ |
S |
|
a |
Lan sẽ hiên ngang phản đối, cãi nhau với các bạn. |
|
|
|
b |
Lan sẽ tỏ thái độ phản đối, đồng thời báo cho cha mẹ và thầy cô biết. |
|
|
|
c |
Lan sẽ tránh không giám đi đường đó nữa. |
|
|
|
d |
Lan sẽ vẫn chịu đựng và không giám nói với ai. |
|
|
Câu 2. Bằng kiến thức nội dung bài Tệ nạn xã hội. Em hãy chon phương án đùng hoặc sai tương ứng với những nội dung dưới đây.
|
|
Nội dung |
Đ |
S |
|
a |
Tệ nạn xã hội bao gồm: ma tuý, cờ bạc, mại dâm, mê tín dị đoan.. |
|
|
|
b |
Em cùng bố mẹ đến thắp hương nhà thờ họ vào dịp lễ, tết. |
|
|
|
c |
Thiếu hiểu biết, đua đòi không phải là nguyên nhân của tệ nạ xã hội. |
|
|
|
d |
Tệ nạn xã hội là hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức xã hội, vi phạm pháp luật. |
|
III. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Thế nào là tệ nạn xã hội?
Câu 2. (2 điểm) Tình huống: Trường của C tổ chức tuyên truyền phòng, chống ma tuý cho học sinh toàn trường. Tuy nhiên, C lại cho rằng việc tuyên truyền phòng, chống ma tuý là trách nhiệm của người lớn, học sinh không cần tham gia.
a. Em có đồng tình với suy nghĩ của C không? Vì sao?
b...................................
Xem đáp án trong file tải
2. Đề thi cuối học kì 2 GDCD 7 Cánh diều cấu trúc cũ
I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây!
Câu 1. Hành vi nào dưới đây là tệ nạn xã hội?
A. Trồng các loại cây có chứa chất ma túy.
B. Bán dâm, chứa chấp và môi giới mại dâm.
C. Hành nghề mê tín dị đoan (bói toán, cúng,…)
D. Xả rác thải không đúng nơi quy định.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của tệ nạn xã hội?
A. Tổn hại về sức khỏe, tinh thần, trí tuệ.
B. Ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội.
C. Chỉ gây tổn hại về sức khỏe thể chất.
D. Suy kiệt tài chính, tan vỡ hạnh phúc.
Câu 3. Chúng ta không nên thực hiện hành động nào sau đây để tránh vấp phải tệ nạn xã hội?
A. Thử tham gia tệ nạn xã hội một lần cho biết.
B. Chủ động tìm hiểu thông tin về tệ nạn xã hội.
C. Tham gia tuyên truyền phòng tránh tệ nạn xã hội.
D. Lên án những hành vi lôi kéo, tham gia tệ nạn xã hội.
Câu 4. Bạn H là học sinh lớp 7A. H có thân hình cao lớn (do đang ở tuổi dậy thì) và gương mặt khả ái. Một lần, trên đường đi học về, một người phụ nữ lạ mặt đã chủ động bắt chuyện với H. Người phụ nữ đó ngỏ ý muốn rủ H đi chơi và hứa sẽ cho H thêm nhiều tiền tiêu xài. Trong trường hợp này, nếu là H, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Đồng ý và đề nghị rủ thêm bạn gái đi cùng.
B. Mắng chửi cho người phụ nữ một trận và bỏ đi.
C. Đồng ý và mang chuyện đi khoe với bạn bè trong lớp.
D. Từ chối và báo với cơ quan công an để có biện pháp hỗ trợ.
Câu 5. Nhân vật nào dưới đây không vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Chị T lôi kéo bạn M tham gia vào đường dây mại dâm.
B. Ông T bao che cho con trai mình khi có hành vi trộm cắp.
C. Bà H tổ chức hoạt động “mua thần bán thánh” tại địa phương.
D. Tập thể lớp 7E tham gia lớp học về phòng chống tệ nạn xã hội.
Câu 6. Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hành vi lôi kéo trẻ em
A. tham gia vào các hoạt động vui chơi lành mạnh.
B. học tập theo những tấm gương tiêu biểu.
C. sử dụng các văn hoá phẩm đồi truỵ.
D. vui chơi, giải trí lành mạnh.
..................................
Câu 15. Vì mưu sinh nên bố mẹ đi làm xa, do đó, từ nhỏ K đã được ông bà nội chăm sóc. Khi phát hiện K có biểu hiện ham chơi, học tập sa sút, ông bà đã nhắc nhở nhiều lần. Bố mẹ K biết chuyện, cũng thường xuyên gọi điện tâm sự, nhắc nhở K nên cố gắng học tập, nghe lời ông bà. Tuy vậy, K vẫn không thay đổi.
Câu hỏi: Trong trường hợp trên, chủ thể nào đã vi phạm quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?
A. Ông bà nội của K.
B. Bố mẹ của K.
C. Bạn K.
D. Tất cả các nhân vật đều vi phạm.
Câu 16. T và H đã hẹn nhau chủ nhật tuần này sẽ cùng đi đá bóng. Đến ngày hẹn, do có việc đột xuất, bố mẹ phải ra ngoài để giải quyết công việc, do đó, bố mẹ đã nhờ T ở nhà chăm sóc ông nội (ông T bị ốm). Trong trường hợp này, nếu là T, em nên lựa chọn cách ứng xử như thế nào?
A. Từ chối vì đã hẹn với H đi đá bóng.
B. Đồng ý, đợi bố mẹ đi khỏi thì trốn đi chơi.
C. Ở nhà chăm sóc ông, xin lỗi và hẹn H dịp khác sẽ đi chơi.
D. Ở nhà nhưng tỏ thái độ giận dỗi, không thực lòng chăm sóc ông.
II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Trong phòng, chống tệ nạn xã hội, công dân có trách nhiệm như thế nào?
Câu 2 (2,0 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Nguyên nhân duy nhất dẫn đến việc học sinh vướng vào tệ nạn xã hội là do thiếu một môi trường sống lành mạnh”. Em có đồng tình với ý kiến trên không? Vì sao?
Câu 2 (3,0 điểm): Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
....................................
Xem toàn bộ tài liệu trong file tải