Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27

Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung dưới đây để có thể hiểu rõ hơn về Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh tiểu học thay thế Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016, hướng dẫn thầy cô thật chi tiết về cách viết học bạ để các thầy cô biết cách nhận xét về tình hình học tập, phẩm chất đưa ra đánh giá học sinh tiểu học một cách chuẩn nhất.

Năm học 2020 - 2021 là năm học đầu tiên học sinh lớp 1 được đào tạo theo Chương trình giáo dục phổ thông mới. Để thống nhất với Chương trình mới, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 27 về đánh giá học sinh tiểu học với nhiều điểm mới đáng chú ý. Từ ngày 20/10/2020, Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học sẽ chính thức có hiệu lực với nhiều điểm mới về đánh giá xếp loại học sinh tiểu học

Học bạ dùng để ghi kết quả tổng hợp đánh giá cuối năm học của học sinh. Khi ghi Học bạ, giáo viên cần nghiên cứu kĩ Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 09 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học

Mẫu học bạ tiểu học theo thông tư 27

Năm học 2020 – 2021 là năm học đầu tiên mà học sinh lớp 1 được đào tạo theo Chương trình GDPT 2018. Để đồng nhất chương trình giáo dục phổ thông mới, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư 27 nhằm mục đích cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể như sau:

Thứ nhất: Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trong quá trình dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh nhằm động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.

Thứ hai: Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.

Thứ ba: Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh.

Thứ tư: Giúp cán bộ quản lý giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.

Thứ năm: Giúp các tổ chức xã hội nắm thông tin chính xác, khách quan, phát huy nguồn lực xã hội tham gia đầu tư phát triển giáo dục.

Tuy nhiên vì Thông tư 27 mới ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2020 hướng dẫn ghi học bạ theo phương pháp mới nên rất nhiều thầy cô còn bỡ ngỡ, sử dụng nhầm lẫn các quy định tại thông tư cũ.

Nhiều thầy cô vẫn quen với Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định tại Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT.

Mẫu học bạ mới theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT

HỌC BẠ

Họ và tên học sinh: ................................................... Giới tính:......................................

Ngày, tháng, năm sinh: ........................ Dân tộc: ......................... Quốc tịch: …………..

Nơi sinh: .......................................................... Quê quán: .............................................

Nơi ở hiện nay: ..............................................................................................................

Họ và tên cha: ...............................................................................................................

Họ và tên mẹ:.................................................................................................................

Người giám hộ (nếu có):.................................................................................................

........., ngày....tháng...năm....

HIỆU TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP


Năm học

Lớp

Tên trường

Số đăng bộ
Ngày nhập học/ chuyển đến
20…. - 20….
20…. - 20….
20…. - 20….
20…. - 20….
20…. - 20….

Họ và tên học sinh………………………………….……... Lớp: .............................

Chiều cao:...…………………………….. Cân nặng: ...…………………………………

Số ngày nghỉ phép: ...…………………….Số ngày nghỉ không phép

1. Các môn học và hoạt động giáo dục

Môn học và hoạt động giáo dục

Mức đạt được

Điểm KT ĐK

Nhận xét

Tiếng Việt

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

Toán
Ngoại ngữ 1
……………
Lịch sử & Địa lý
Khoa học
Tin học và Công nghệ
Đạo đức







Tự nhiên và xã hội
Giáo dục thể chất
Nghệ thuật (Âm nhạc)
Nghệ thuật (Mĩ thuật)
Hoạt động trải nghiệm
Tiếng dân tộc

Trường: ………………………………………………..… Năm học 20…. – 20……..

2. Những phẩm chất chủ yếu

Phẩm chấtMức đạt đượcNhận xét
Yêu nước

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

Nhân ái
Chăm chỉ
Trung thực
Trách nhiệm

3. Những năng lực cốt lõi

3.1. Những năng lực chung

Năng lựcMức đạt đượcNhận xét
Tự chủ và tự học

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

Giao tiếp và hợp tác
Giải quyết vấn đề và sáng tạo

3.2: Những năng lực đặc thù

Năng lựcMức đạt đượcNhận xét
Ngôn ngữ

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

Tính toán
Khoa học
Công nghệ
Tin học
Thẫm mĩ
Thể chất

4. Đánh giá kết quả giáo dục: …………………………………………………………

5. Khen thưởng:…………………………………………………………………………….

….……………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………

6. Hoàn thành chương trình lớp học/chương trình tiểu học……………………

….……………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………

….ngày …tháng…năm 20….

Xác nhận của Hiệu trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Giáo viên chủ nhiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)

Cách ghi học bạ theo thông tư 27

1. Trang 3, thông tin ghi theo giấy khai sinh của học sinh.

2. Mục "1. Các môn học và hoạt động giáo dục"

- Trong cột "Mức đạt được": Ghi kí hiệu T nếu học sinh đạt mức "Hoàn thành tốt"; H nếu học sinh đạt mức "Hoàn thành" hoặc C nếu học sinh ở mức "Chưa hoàn thành".

- Trong cột "Điểm KTĐK" đối với các môn học có Bài kiểm tra định kì: ghi điểm số của bài kiểm tra cuối năm học; đối với học sinh được kiểm tra lại, ghi điểm số của bài kiểm tra lần cuối.

- Trong cột "Nhận xét": Ghi những điểm nổi bật về sự tiến bộ, năng khiếu, hứng thú học tập đối với các môn học, hoạt động giáo dục của học sinh; nội dung, kĩ năng chưa hoàn thành trong từng môn học, hoạt động giáo dục cần được khắc phục, giúp đỡ (nếu có).

3. Mục "2. Những phẩm chất chủ yếu" và mục "3. Những năng lực cốt lõi"

- Trong cột "Mức đạt được" tương ứng với từng nội dung đánh giá về phẩm chất, năng lực: ghi kí hiệu T nếu học sinh đạt mức “Tốt”, Đ nếu học sinh đạt mức “Đạt” hoặc C nếu học sinh ở mức “Cần cố gắng”.

- Trong cột "Nhận xét" tương ứng với nội dung đánh giá về phẩm chất: ghi các biểu hiện, sự tiến bộ, ưu điểm, hạn chế hoặc khuyến nghị (nếu có) về sự hình thành và phát triển một số phẩm chất chủ yếu của học sinh.

Ví dụ: Đi học đầy đủ, đúng giờ, mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân; biết giữ lời hứa; tôn trọng và biết giúp đỡ mọi người;..

- Trong cột "Nhận xét" tương ứng với nội dung đánh giá về năng lực: ghi các biểu hiện, sự tiến bộ, ưu điểm, hạn chế hoặc khuyến nghị (nếu có) về sự hình thành và phát triển một số năng lực chung, năng lực đặc thù của học sinh.

Ví dụ: Biết vệ sinh thân thể, ăn mặc gọn gàng; chủ động, phối hợp trong học tập; có khả năng tự học; ...; sử dụng ngôn ngữ lưu loát trong cuộc sống và học tập, biết tư duy, lập luận và giải quyết được một số vấn đề toán học quen thuộc;...

4. Mục "4. Đánh giá kết quả giáo dục"

Ghi một trong bốn mức: “Hoàn thành xuất sắc”, “Hoàn thành tốt”, “Hoàn thành hoặc “Chưa hoàn thành”.

5. Mục "5. Khen thưởng"

Ghi những thành tích mà học sinh được khen thưởng trong năm học.

Ví dụ: Đạt danh hiệu Học sinh xuất sắc; Đạt danh hiệu Học sinh Tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện; Đạt giải Nhì hội giao lưu An toàn giao thông cấp huyện;...

6. Mục "6. Hoàn thành chương trình lớp học/chương trình tiểu học".

Ghi Hoàn thành chương trình lớp....../chương trình tiểu học hoặc Chưa hoàn thành chương trình lớp....../chương trình tiểu học; Được lên lớp hoặc Chưa được lên lớp.

Ví dụ: - Hoàn thành chương trình lớp 2; Được lên lớp 3.

- Hoàn thành chương trình tiểu học.

Học bạ được nhà trường bảo quản và trả lại cho học sinh khi học sinh chuyển trường, học xong chương trình tiểu học.

Một số lưu ý khi đánh giá học sinh Tiểu học

1. Nội dung đánh giá

a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:

- Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

- Những năng lực cốt lõi:

+) Những năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;

+) Những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất.

2. Phương pháp đánh giá

Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồm:

a) Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.

b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan.

c) Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi-đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.

d) Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.

Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 20/10/2020 và thay thế Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016.

Trên đây là nội dung chi tiết của Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27. Tất cả các tài liệu về Văn bản Giáo dục đào tạo được VnDoc cập nhật và đăng tải thường xuyên. Chi tiết nội dung của các Văn bản, Thông tư mời các bạn cùng theo dõi và tải về sử dụng.

Đánh giá bài viết
2 56.216
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giáo dục - Đào tạo Xem thêm