Lý thuyết Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức bài 5
Lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 6 Bài 5: Đo chiều dài được biên soạn bám sát nội dung sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Tài liệu trình bày đầy đủ, chi tiết những kiến thức trọng tâm về đơn vị đo chiều dài, dụng cụ đo, cách đo chiều dài và cách ghi kết quả đo chính xác. Nội dung được hệ thống hóa khoa học, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ kiến thức.
Bên cạnh phần lý thuyết, tài liệu còn cung cấp các câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc kèm đáp án chi tiết, hỗ trợ các em ôn tập, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và đạt kết quả cao trong môn Khoa học tự nhiên lớp 6.
Tài liệu gồm:
- 1 Ảnh infographic tổng hợp kiến thức
- Lý thuyết KHTN 6 bài 5
- 10 câu trắc nghiệm KHTN 6 bài 5

A. Lý thuyết KHTN 6 bài 5
I. Đơn vị độ dài
- Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị độ dài là mét, kí hiệu là m.
- Một số đơn vị đo độ dài khác thường gặp:
1 milimét (mm) = 0,001 m (1 m = 1000 mm)
1 xentimét (cm) = 0,01 m (1 m = 100 cm)
1 đềximét (dm) = 0,1 m (1 m = 10 dm)
1 kilômét (km) = 1000 m (1 m = 0,001 km)
II. Dụng cụ đo chiều dài
- Tùy theo mục đích đo lường, người ta có thể sử dụng các loại thước đo khác nhau như: thước thẳng, thước cuộn, thước dây, thước kẹp…


- Trước khi đo, ta cần lưu ý đến giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước, để chọn thước đo phù hợp với kích thước và hình dạng của vật cần đo:
+ GHĐ của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
+ ĐCNN của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Ví dụ:
Để đo chiều dài của cái bút, em dùng thước kẻ có GHĐ là 15 cm và ĐCNN là 1mm.

......
B. Trắc nghiệm KHTN 6 bài 5
Câu 1: Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?
A. 1 m3 = 100 L
B. 1mL = 1 cm3
C. 1 dm3 = 0,1 m3
D. 1 dm3 = 1000 mm3
Trả lời:
A. 1 m3 = 1000 L
B. 1mL = 1 cm3
C. 1 dm3 = 0,001 m3
D. 1 dm3 = 1000 000 mm3
Chọn đáp án B
Câu 2: Giới hạn đo của bình chia độ là:
A. Giá trị lớn nhất ghi trên bình.
B. Giá trị giữa hai vạch chia ghi trên bình.
C. Thể tích chất lỏng mà bình đo được.
D. Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình.
Trả lời:
Giới hạn đo của bình chia độ là giá trị lớn nhất ghi trên bình.
Chọn đáp án A
Câu 3: Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ cần dụng cụ:
A. Bình chia độ
B. Bình chia độ, bình tràn
C. Bình chứa
D. Cả B và C
Trả lời:
- Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ cần dụng cụ là bình chia độ, bình tràn và bình chứa.
- Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước bỏ lọt bình chia độ cần dụng cụ là bình chia độ.
Chọn đáp án D
Câu 4: Độ chia nhỏ nhất của một thước là:
A. Số nhỏ nhất ghi trên thước.
B. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.
C. Độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.
D. Độ lớn nhất ghi trên thước.
Trả lời:
Độ chia nhỏ nhất của một thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.
Chọn đáp án B
Câu 5: Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình

A. GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.
B. GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.
C. GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm.
D. GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.
.........
Mời tải về để xem trọn tài liệu.