Nghị định 146/2018/NĐ-CP

1 1.449
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 146/2018/NĐ-CP
Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT ỚNG DẪN BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT S ĐIỀU
CỦA LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết hướng dẫn biện pháp thi hành một số
điều của Luật bảo hiểm y tế.
Chương I
ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nhóm do người lao động người sử dụng lao động đóng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng
lao động thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người quản doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp
ngoài công lập người quản điều hành hợp tác hưởng tiền lương; cán bộ, công
chức, viên chức.
2. Người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp
luật.
Điều 2. Nhóm do quan bảo hiểm hội đóng
1. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
2. Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính
phủ.
3. Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh
cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm hội hằng
tháng.
5. Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận
nuôi con nuôi.
6. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Điều 3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng
1. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách
nhà nước.
2. Người đã thôi hưởng tr cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân
sách nhà nước.
3. Người công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người công với
cách mạng.
4. Cựu chiến binh, gồm:
a) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo
quy định tại khoản 1, 2, 3 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12
năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp
lệnh cựu chiến binh (sau đây gọi tắt Nghị định số 150/2006/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006
của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu
chiến binh (sau đây gọi tắt Nghị định số 157/2016/NĐ-CP).
b) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 quy định tại
khoản 5 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính
phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh
tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:
- Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số
62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính
sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế
Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi
việc (sau đây gọi tắt Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);
- quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực
tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, m nhiệm vụ quốc tế Căm-pu-chia, giúp bạn
Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 chuyên ngành về làm việc tại các quan, tổ chức,
doanh nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây
dựng bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các
quan, tổ chức, doanh nghiệp;
- Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30 tháng 4
năm 1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.
5. Người tham gia kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, gồm:
a) Người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã được hưởng trợ cấp theo một
trong các văn bản sau:
- Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ
chưa được hưởng chính sách của Đảng Nhà nước;
- Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến
chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng Nhà nước;
- Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ
về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước dưới
20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;
b) Người đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg nhưng không phải
cựu chiến binh tại khoản 4 Điều này;
c) Cán bộ, chiến Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước dưới
20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương đã được
hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến Công an nhân dân tham gia kháng
chiến chống Mỹ cứu nước dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc,
xuất ngũ về địa phương;
d) Thanh niên xung phong đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg
ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế trợ cấp
mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Quyết định
số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến Nghị
định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về chế độ,
chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở miền Nam tham gia kháng chiến giai
đoạn 1965 - 1975;
đ) Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc làm nhiệm vụ quốc tế đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số

Nghị định số 146/2018/NĐ-CP

Nghị định 146/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

Tóm tắt nội dung Nghị định 146/2018/NĐ-CP

Nghị định mới về BHYT: 5 trường hợp được hưởng 100% chi phí KCB

Đây là một trong những nội dung được quy định tại Nghị định 46/2018/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

Cụ thể, Nghị định quy định:

- Hỗ trợ 100% chi phí KCB với các đối tượng gồm người có công với cách mạng; cựu chiến binh; người được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; thân nhân của người có công với cách mạng; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

- Hỗ trợ 100% chi phí KCB và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật đối với người hoạt động cách mạng trước năm 1945, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, trẻ em dưới 06 tuổi…

- Hỗ trợ 100% chi phí KCB tại tuyến xã

- Hỗ trợ 100% chi phí KCB đối với các trường hợp chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% lương cơ sở (Hiện nay lương cơ sở là 1,39 triệu đồng/tháng)

- Hỗ trợ 100% chi phí KCB khi người bệnh tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, trừ khi tự đi KCB vượt tuyến.

Đối với các trường hợp khác, mức hưởng BHYT chỉ từ 80 – 95%.

Nghị định này được Chính phủ ban hành ngày 17/10/2018, có hiệu lực từ ngày 01/12/2018.

Đánh giá bài viết
1 1.449
Bảo hiểm Xem thêm