Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm đúng sai Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ

Luyện tập trắc nghiệm đúng sai lực từ và cảm ứng từ online

Dạng trắc nghiệm đúng – sai về lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện và cảm ứng từ giúp học sinh lớp 12 rèn luyện tư duy phân tích và tránh bẫy lý thuyết

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 8 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 8 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Đặt một dây dẫn có chiều dài 50cm mang dòng điện cường độ 4 A vào trong 1 từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B như hình vẽ , tạo với từ trường đều một góc 420. Từ trường tác dụng lên dây dẫn một lực có độ lớn 0,15N. Cho các hình vẽ.

    a. Hình biểu diễn sai hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ là hình 1. Sai||Đúng

    b. Cảm ứng từ có độ lớn 0,11 T. Đúng||Sai

    c. Tại vị trí trên, thay đoạn dây trên bằng dây dẫn khác có chiều dài 60cm mang dòng điện 8A và hợp với đường sức từ một góc 580 thì lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn bằng 0,45 N. Đúng||Sai

    d. Tại vị trí trên để lực từ tác dụng dây dẫn có dòng điện 6A hợp với đường sức từ một góc 600 bằng 0,5N thì chiều dài dây dẫn bằng 0,87 m. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Đặt một dây dẫn có chiều dài 50cm mang dòng điện cường độ 4 A vào trong 1 từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B như hình vẽ , tạo với từ trường đều một góc 420. Từ trường tác dụng lên dây dẫn một lực có độ lớn 0,15N. Cho các hình vẽ.

    a. Hình biểu diễn sai hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ là hình 1. Sai||Đúng

    b. Cảm ứng từ có độ lớn 0,11 T. Đúng||Sai

    c. Tại vị trí trên, thay đoạn dây trên bằng dây dẫn khác có chiều dài 60cm mang dòng điện 8A và hợp với đường sức từ một góc 580 thì lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn bằng 0,45 N. Đúng||Sai

    d. Tại vị trí trên để lực từ tác dụng dây dẫn có dòng điện 6A hợp với đường sức từ một góc 600 bằng 0,5N thì chiều dài dây dẫn bằng 0,87 m. Đúng||Sai

    a) Dùng quy tắc bàn tay trái hình sai là hình 2

    b) Dùng công thức B =
\frac{F}{Ilsin\theta} = 0,11T

    c) Cùng vị trí nên B = 0,11T ; dùng công thức F = BIlsinθ = 0,45N

    d) Cùng vị trí nên B = 0,11T ; dùng công thức F = BIlsinθ suy ra l = 0,87m

  • Câu 2: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một khung dây dẫn hình chữ nhật ABCD như hình vẽ, có dòng điện cường độ I chạy qua, được đặt trong một từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng khung dây và có cảm ứng từ là B.

    a. Lực từ có hướng vuông góc với mặt phẳng khung dây. Sai||Đúng

    b. Lực từ tác dụng lên khung dây có tác dụng nén khung dây. Sai||Đúng

    c. Hợp lực từ tác dụng lên khung dây có độ lớn bằng 0. Đúng||Sai

    d. Lực từ tác dụng lên cạnh DC có chiều hướng lên trên. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một khung dây dẫn hình chữ nhật ABCD như hình vẽ, có dòng điện cường độ I chạy qua, được đặt trong một từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng khung dây và có cảm ứng từ là B.

    a. Lực từ có hướng vuông góc với mặt phẳng khung dây. Sai||Đúng

    b. Lực từ tác dụng lên khung dây có tác dụng nén khung dây. Sai||Đúng

    c. Hợp lực từ tác dụng lên khung dây có độ lớn bằng 0. Đúng||Sai

    d. Lực từ tác dụng lên cạnh DC có chiều hướng lên trên. Đúng||Sai

    a) Áp dụng quy tắc bàn tay trái hướng của lực từ có dạng như hình vẽ.

    b) Lực từ tác dụng lên khung dây có tác dụng kéo dãn khung dây.

    c) ({\overrightarrow{F}}_{1} +
{\overrightarrow{F}}_{3}) + ({\overrightarrow{F}}_{2} +
{\overrightarrow{F}}_{4}) = \overrightarrow{0}.

    d) Lực từ tác dụng lên cạnh DC có chiều hướng lên trên (như hình vẽ).

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một dây dẫn dài 80cm mang dòng điện đặt vuông góc với từ trường có B = 45mT. Cho các hình vẽ.

    a. Hình biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ là hình 2. Sai||Đúng

    b. Nếu trong mỗi giây có 2.1018 electron đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn thì cường độ dòng điện bằng 0,32 A. Đúng||Sai

    c. Độ lớn lực từ tác dụng lên dòng điện bằng 11mN khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn có độ lớn 0,32A. Sai||Đúng

    d. Đem dây dẫn treo vào 2 sợi dây sao cho dây dẫn nằm ngang, vuông góc với từ trường đều, khối lượng dây dẫn là 2g, g = 9,8m/s2. Để cho dây dẫn cân bằng thì dòng điện chạy qua dây dẫn có độ lớn bằng 0,54A (bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất tác dụng lên dây dẫn). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một dây dẫn dài 80cm mang dòng điện đặt vuông góc với từ trường có B = 45mT. Cho các hình vẽ.

    a. Hình biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ là hình 2. Sai||Đúng

    b. Nếu trong mỗi giây có 2.1018 electron đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn thì cường độ dòng điện bằng 0,32 A. Đúng||Sai

    c. Độ lớn lực từ tác dụng lên dòng điện bằng 11mN khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn có độ lớn 0,32A. Sai||Đúng

    d. Đem dây dẫn treo vào 2 sợi dây sao cho dây dẫn nằm ngang, vuông góc với từ trường đều, khối lượng dây dẫn là 2g, g = 9,8m/s2. Để cho dây dẫn cân bằng thì dòng điện chạy qua dây dẫn có độ lớn bằng 0,54A (bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất tác dụng lên dây dẫn). Đúng||Sai

    a) Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta được hình đúng là hình 1.

    (hình 3 và 4 chúng ta loại trước vì B, I, F không thể nằm trong cùng 1 mặt phẳng)

    b) I = n.e = 2.1018.1,6.10-19 = 0,32 A.

    c) F = BIlsin900 = 45.10-3. 0,32.0,8 = 11,52 mN.

    d) Do dây dẫn cân bằng nên F = P ↔︎ BIl sin900 = mg → I = 0,54A

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một dây dẫn có chiều dài l = 5m, được đặt trong từ trường đều có độ lớn B = 3.10-2 T. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có giá trị 6A. Hãy xác đinh độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn trong các trường hợp sau đây:

    a) Dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là F = 0,9 (N). Đúng||Sai

    b) Dây dẫn đặt song song với các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là F = 0(N). Đúng||Sai

    c) Dây dẫn hợp với các đường sức từ một góc 45° thì lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là F = 0,84 (N). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một dây dẫn có chiều dài l = 5m, được đặt trong từ trường đều có độ lớn B = 3.10-2 T. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có giá trị 6A. Hãy xác đinh độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn trong các trường hợp sau đây:

    a) Dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là F = 0,9 (N). Đúng||Sai

    b) Dây dẫn đặt song song với các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là F = 0(N). Đúng||Sai

    c) Dây dẫn hợp với các đường sức từ một góc 45° thì lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là F = 0,84 (N). Sai||Đúng

    a) Khi dây đặt vuông góc với các đường sức từ thì α = 90°

    Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: F = B.I.l.sin 90° = 0,9 (N)

    b) Khi dây đặt song song với các đường sức từ thì α = 0°

    Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: F = B.I.l.sin 0° = 0

    c) Khi dây đặt tạo với các đường sức từ thì α = 45°

    Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: F = B.I.sin 45° = 0,64 (N)

  • Câu 5: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một khung dây dạng tam giác vuông ADC như hình vẽ. Khung dây đặt trong từ trường đều có B = 0,1T. Cho AC = AD = 30cm, dòng điện qua khung có cường độ 7A và chiều như hình vẽ.

    a. Lực từ tác dụng lên cạnh AD có phương vuông góc với AD và độ lớn bằng 0,21 N. Đúng||Sai

    b. Lực từ tác dụng lên cạnh AC có phương vuông góc với AC và độ lớn bằng 0,15 N. Sai||Đúng

    c. Lực từ tác dụng lên cạnh DC có phương vuông góc với DC và độ lớn bằng 0,3 N. Đúng||Sai

    d. Khi thả khung tự do thì khung cân bằng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một khung dây dạng tam giác vuông ADC như hình vẽ. Khung dây đặt trong từ trường đều có B = 0,1T. Cho AC = AD = 30cm, dòng điện qua khung có cường độ 7A và chiều như hình vẽ.

    a. Lực từ tác dụng lên cạnh AD có phương vuông góc với AD và độ lớn bằng 0,21 N. Đúng||Sai

    b. Lực từ tác dụng lên cạnh AC có phương vuông góc với AC và độ lớn bằng 0,15 N. Sai||Đúng

    c. Lực từ tác dụng lên cạnh DC có phương vuông góc với DC và độ lớn bằng 0,3 N. Đúng||Sai

    d. Khi thả khung tự do thì khung cân bằng. Đúng||Sai

    a) Áp dụng quy tắc bàn tay trái và công thức F = BIlAD sin900 = 0,21N.
    b) Áp dụng quy tắc bàn tay trái và công thức F = BIlAC sin900 = 0,21N.
    c) Áp dụng quy tắc bàn tay trái và công thức F = BIlDC sin900 = 0,3N.
    d) Khi khung tự do thì \overrightarrow{F_{AD}} + \overrightarrow{F_{AC}}
+ \overrightarrow{F_{DC}} = 0 → hệ cân bằng.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hai ray song song trong từ trường đều B = 0,04T như hình vẽ. Một thanh kim loại MN có khối lượng 100g dài 20cm đặt lên hai thanh ray và vuông góc với hai thanh. Dòng điện qua thanh kim loại có chiều từ N đến M. Cho g = 9,8m/s2

    Đúng||Sai

    a. Lực từ tác dụng lên MN có chiều từ trái sang phải. Sai||Đúng

    b. Cho dòng điện qua MN có cường độ 7A thì lực từ tác dụng lên MN có độ lớn bằng 0,056N. 

    c. Cho biết hệ số ma sát giữa MN và hai thanh ray là 0,05. Biết rằng khi MN đứng yên thì dòng điện qua MN có cường độ bằng 6A. Sai||Đúng

    d. Biết thanh ray trượt sang trái với gia tốc 0,71m/s2, hệ số ma sát trượt giữa MN và hai thanh ray là 0,05. Cường độ dòng điện qua MN là 15A. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hai ray song song trong từ trường đều B = 0,04T như hình vẽ. Một thanh kim loại MN có khối lượng 100g dài 20cm đặt lên hai thanh ray và vuông góc với hai thanh. Dòng điện qua thanh kim loại có chiều từ N đến M. Cho g = 9,8m/s2

    Đúng||Sai

    a. Lực từ tác dụng lên MN có chiều từ trái sang phải. Sai||Đúng

    b. Cho dòng điện qua MN có cường độ 7A thì lực từ tác dụng lên MN có độ lớn bằng 0,056N. 

    c. Cho biết hệ số ma sát giữa MN và hai thanh ray là 0,05. Biết rằng khi MN đứng yên thì dòng điện qua MN có cường độ bằng 6A. Sai||Đúng

    d. Biết thanh ray trượt sang trái với gia tốc 0,71m/s2, hệ số ma sát trượt giữa MN và hai thanh ray là 0,05. Cường độ dòng điện qua MN là 15A. Đúng||Sai

    a) Áp dụng quy tắc bàn tay trái thì lực từ tác dụng lên dòng điện có chiều từ phải qua trái.

    b) Dùng công thức F = BIlsin900 = 0,056N.

    c) Khi MN đứng yên thì F = Fms­ ↔︎ BIlsin900 = µmg → I = 6,125A.

    d) Khi MN chuyển động có gia tốc thì F – Fms = ma → I = 15A.

  • Câu 7: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm.

    Nam châm này được đặt trên một cái cân, phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ 0,34 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy g = 9,8\ m/s^{2}

    a) Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên. Đúng||Sai

    b) Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên. Đúng||Sai

    c) Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải. Sai||Đúng

    d) Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là 0,16 T. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm.

    Nam châm này được đặt trên một cái cân, phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ 0,34 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy g = 9,8\ m/s^{2}

    a) Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên. Đúng||Sai

    b) Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên. Đúng||Sai

    c) Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải. Sai||Đúng

    d) Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là 0,16 T. Đúng||Sai

    a) Số chỉ của cân giảm, chứng tỏ đã có một lực tác dụng vào cân theo chiều hướng lên.

    b) Ftừ + N = P (áp lực lên cân).

    Áp lực lên cân N = Q

    Do đó Q = P – Ftừ. Vì vậy lực từ hướng lên.

    c) Theo quy tắc bàn tay trái, chiều dòng điện trong dây dẫn hướng từ phải sang trái.

    d) Vì dòng điện vuông góc với từ trường nên độ lớn cảm ứng từ giữa các cực nam châm là

    B = \frac{F}{I\mathcal{\cdot l}} =
\frac{mg}{I\mathcal{\cdot l}} = \frac{0,56.10^{- 3}.9,80}{0,34.0,10} =
0,16\ T

  • Câu 8: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên).

    Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng m bị ion hóa sẽ mang điện tích q. Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U. Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ \overrightarrow{B}. Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F = Bv|q|, có phương vuông góc với cảm ứng từ \overrightarrow{B} và với vận tốc \overrightarrow{v} của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r. Dựa trên tỉ số \frac{|q|}{m}, có thể xác định được các chất trong mẫu.

    a) Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy. Sai||Đúng

    b) Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ của hạt là v = \sqrt{\frac{2|q|U}{m}}. Đúng||Sai

    c) Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là \frac{|q|}{m} = \frac{2U}{Br^{2}}. Đúng||Sai

    d) Biết U = 3,00kV;B = 3,00\ T;1amu =
1,66 \cdot 10^{- 27}\ kg;|e| = 1,60 \cdot 10^{- 19}C. Bán kính quỹ đạo của ion âm \
^{35}Cl^{-}trong vùng có trường là r = 0,0156\ m.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên).

    Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng m bị ion hóa sẽ mang điện tích q. Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U. Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ \overrightarrow{B}. Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F = Bv|q|, có phương vuông góc với cảm ứng từ \overrightarrow{B} và với vận tốc \overrightarrow{v} của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r. Dựa trên tỉ số \frac{|q|}{m}, có thể xác định được các chất trong mẫu.

    a) Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy. Sai||Đúng

    b) Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ của hạt là v = \sqrt{\frac{2|q|U}{m}}. Đúng||Sai

    c) Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là \frac{|q|}{m} = \frac{2U}{Br^{2}}. Đúng||Sai

    d) Biết U = 3,00kV;B = 3,00\ T;1amu =
1,66 \cdot 10^{- 27}\ kg;|e| = 1,60 \cdot 10^{- 19}C. Bán kính quỹ đạo của ion âm \
^{35}Cl^{-}trong vùng có trường là r = 0,0156\ m.Đúng||Sai

    a) Khi hạt mang điện tích chuyển động vào vùng từ trường chỉ có sự thay đổi về hướng của vận tốc, còn tốc độ của hạt không đổi.

    b) Độ biến thiên động năng bằng công của lực điện trường: A = |q|U = \frac{1}{2}mv^{2} \Rightarrow v =
\sqrt{\frac{2|q|U}{m}}.

    c) Hạt mang điện q chuyển động trong vùng từ trường đều, dưới tác dụng của từ trường làm hạt chuyển động tròn đều, lúc đó lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm: m\frac{v^{2}}{r} =
|q|vB \Rightarrow m\frac{v}{r} = |q|B \Rightarrow \frac{|q|}{m} =
\frac{v}{Br}

    Mặt khác: v =
\sqrt{\frac{2|q|U}{m}}. thay vào ta có:

    \frac{|q|}{m} = \frac{v =
\sqrt{\frac{2|q|U}{m}}}{Br} \Rightarrow \frac{|q|}{m} =
\frac{2U}{Br^{2}}

    d) \frac{|q|}{m} = \frac{2U}{Br^{2}}
\Rightarrow r = \sqrt{\frac{2mU}{|q|B^{2}}} = \sqrt{\frac{2.1,66.10^{-
27}.3000}{1,6.10^{- 19}.3^{2}}} = 0,0156(m)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường đúng sai Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo