Trắc nghiệm lịch sử 6 bài 3: Thời gian trong lịch sử
Trắc nghiệm Lịch sử 6 – Bài 3: Thời gian trong lịch sử giúp học sinh củng cố kiến thức về cách xác định năm, thế kỉ, thiên niên kỉ, cũng như sự khác nhau giữa âm lịch và dương lịch. Qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ngắn gọn, các em sẽ rèn luyện kỹ năng tính toán thời gian, xác định niên đại các sự kiện lịch sử và hiểu rõ cách con người đo lường thời gian từ xưa đến nay. Đây là tài liệu hữu ích để học sinh ôn tập, chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra và nắm chắc kiến thức môn Lịch sử lớp 6.
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
- Bài kiểm tra này bao gồm 38 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 38 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
00:00:00
-
Câu 1:
Vận dụng cao
Năm đầu tiên của Công nguyên được lấy theo năm ra đời của nhân vật lịch sử:
-
Câu 2:
Vận dụng cao
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra vào tháng 3 năm 40 dương lịch. Theo âm lịch, cuộc khởi nghĩa này diễn ra vào thời gian:
-
Câu 3:
Vận dụng cao
Ngày được tính theo âm lịch là:
-
Câu 4:
Vận dụng cao
Tính từ năm 179 TCN đến năm 2021 là:
-
Câu 5:
Vận dụng cao
Những ngày nghỉ lễ được tính theo dương lịch là:
-
Câu 6:
Vận dụng cao
Từ xa xưa, để đảm bảo thuận lợi trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, người Việt Nam đã dựa vào quan sát, tính toán quy luật chuyển động của Mặt trăng, Trái đất,…và đúc kết như sau: “Trông trời, trông đất, trông mây Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm” Theo em, trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, người Việt Nam thường tính theo:
-
Câu 7:
Vận dụng cao
Câu đồng dao “Mười rằm trăng náu, mười sáu trăng treo” thể hiện cách tính của người xưa theo:
-
Câu 8:
Vận dụng cao
Theo âm lịch năm nhuận có:
-
Câu 9:
Vận dụng
Năm 201 thuộc thế kỉ:
-
Câu 10:
Vận dụng
Từ khi nước Âu Lạc bị Triệu Đà xâm chiếm vào năm 179 TCN đến nay (2021) là:
-
Câu 11:
Vận dụng
Một bình gốm được chôn dưới đất năm 1 885 TCN. Theo cách tính của các nhà khảo cổ học, bình gốm đó đã nằm dưới đất 3 877 năm. Các nhà khoa học đã phát hiện ra bình gốm vào năm:
-
Câu 12:
Vận dụng
Cho sự kiện sau: Bính Thìn - Thuận Thiên năm thứ 7 (1016): nhà Tống phong cho vua Lý Thái Tổ làm Nam Bình Vương. Thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của sự kiện trên so với năm nay (2021) là:
-
Câu 13:
Vận dụng
Năm 179 TCN, Triệu Đà xâm lược nước ta Khoảng thời gian theo thế kỉ, theo năm của sự kiện so với năm 2013 là:
-
Câu 14:
Vận dụng
Khởi nghĩa Lý Bí năm 542 cách năm 2017:
-
Câu 15:
Vận dụng
Năm 111 TCN nhà Hán chiếm Âu Lạc cách năm 2016:
-
Câu 16:
Vận dụng
Năm 938 thuộc thế kỉ, thiên niên kỉ:
-
Câu 17:
Vận dụng
Ngày lễ ở nước ta được tính theo Âm lịch là:
-
Câu 18:
Vận dụng
Khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra vào ngày 7/2/1418, hãy tính thời gian theo âm lịch, dương lịch cho sự kiện lịch sử này:
-
Câu 19:
Thông hiểu
Ngoài cách tính thời gian là ngày, tháng, năm người ta còn sử dụng những đơn vị tính:
-
Câu 20:
Thông hiểu
Một thập kỉ gồm:
-
Câu 21:
Thông hiểu
100 năm được gọi là:
-
Câu 22:
Thông hiểu
Một thiên niên kỉ bằng:
-
Câu 23:
Thông hiểu
Công lịch là loại lịch dung ở:
-
Câu 24:
Thông hiểu
Theo tương truyền, năm đầu tiên của Công nguyên là năm:
-
Câu 25:
Thông hiểu
Thế giới cần một thứ lịch chung vì:
-
Câu 26:
Thông hiểu
Công lịch được dùng cho đến.
-
Câu 27:
Thông hiểu
Trên tờ lịch của Việt Nam đều có ghi cả âm lịch và dương lịch vì:
-
Câu 28:
Thông hiểu
Năm đầu tiên của Công lịch là năm:
-
Câu 29:
Thông hiểu
Các dân tộc trên thế giới có mấy cách làm lịch chính:
-
Câu 30:
Thông hiểu
Dựa vào cách tính thời gian trong lịch sử, cách tính nào sau đây là đúng:
-
Câu 31:
Nhận biết
Một trong những nguyên tắc cơ bản quan trọng trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử là xác định:
-
Câu 32:
Nhận biết
Người xưa làm ra lịch bằng cách:
-
Câu 33:
Nhận biết
Âm lịch được tính theo:
-
Câu 34:
Nhận biết
Dương lịch được tính theo:
-
Câu 35:
Nhận biết
Con người sáng tạo ra các cách tính thời gian phổ biến trên thế giới dựa trên cơ sơ:
-
Câu 36:
Nhận biết
Đâu không phải là dụng cụ dùng đo thời gian của người xưa:
-
Câu 37:
Nhận biết
Tính thời gian theo âm lịch là cư dân:
-
Câu 38:
Nhận biết
Tính thời gian theo lịch dương là cư dân:
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
Kết quả làm bài:
-
Nhận biết (21%):
2/3
-
Thông hiểu (32%):
2/3
-
Vận dụng (26%):
2/3
-
Vận dụng cao (21%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé!
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay