Trắc nghiệm môn Ngữ văn 10 bài 35

Trắc nghiệm môn Ngữ văn 10 bài 35: Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp nhằm giúp ích cho các bạn học sinh tham khảo để học tập tốt Ngữ văn lớp 10. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu dưới đây.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

Câu hỏi trắc nghiệm môn Ngữ văn: Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

Câu 1. Hiệu quả nghệ thuật mà biện phép điệp mang lại là gì?

  1. Tạo âm hưởng, tạo ấn tượng.
  2. Nhấn mạnh ý nghĩa, nội dung cần biểu đạt.
  3. Khiến người đọc dễ nhớ.
  4. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 2. Đoạn văn nào dưới đây có chứa phép điệp:

1. Đồng Đăng có phố Kì Lừa,/Có nàng Tô thị, có chùa Tam Thanh.

2. Này chồng, này mẹ, này cha,/Này là em ruột, này là em dâu.(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

3. Sương nương theo trăng ngừng lưng trời/Tương tư nâng lòng lên chơi vơi (Nhị Hồ - Xuân Diệu)

  1. 1 và 2 đều đúng
  2. 1 và 3 đều đúng
  3. 2 và 3 đều đúng

Câu 3. Có những loại phép điệp nào trong đoạn trích ở dưới?

Trong đầm đẹp gì bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

(Ca dao)

  1. Điệp ngữ, điệp câu
  2. Điệp cấu trúc cú pháp, điệp ngữ
  3. Điệp đầu câu, điệp nối tiếp
  4. Điệp ngữ, điệp vòng tròn

Câu 4. Trích đoạn trong bài thơ Vội Vàng của Xuân Diệu:

Tôi muốn tắt nắng đi,

Cho màu đừng nhạt mất.

Tôi muốn buộc gió lại,

Cho hương đừng bay đi.

Có những loại phép điệp nào?

  1. Điệp ngữ, điệp cấu trúc cú pháp, điệp câu.
  2. Điệp câu, điệp ngắt quãng, điệp đầu câu.
  3. Điệp ngữ, điệp cấu trúc cú pháp, điệp ngắt quãng.
  4. Điệp nối tiếp, điệp câu, điệp ngắt quãng.

Câu 5. Phép điệp nào được sử dụng trong đoạn trích sau:

Trên đường hành quân xa

Dừng chân bên xóm nhỏ

Tiếng gà ai nhảy ổ:

"Cục... cục tác cục ta"

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

(Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh)

  1. Điệp cách quãng
  2. Điệp vòng
  3. Điệp nối tiếp
  4. Điệp đầu

Câu 6. Phép điệp nào được sử dụng trong đoạn trích sau:

Khi sao phong gấm rủ là,

Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.

Mặt sao dày gió dạn sương,

Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

  1. Điệp cách quãng
  2. Điệp vòng
  3. Điệp nối tiếp
  4. Điệp đầu

Câu 7. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:

Phép đối là cách _____ từ ngữ, cụm từ và câu ở vị trí ____ nhau, để tạo hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau.

  1. sắp đặt - đối xứng
  2. lựa chọn - cân xứng
  3. sắp đặt - cân xứng
  4. lựa chọn - đối xứng

Câu 8. Đặc điểm nào không cần thiết phải có trong phép đối?

  1. Số tiếng: giống nhau
  2. Thanh điệu: đối B - T
  3. Từ loại: cùng từ loại (DT, ĐT, TT, ...)
  4. Nghĩa: trái nghĩa, đồng nghĩa hoặc cùng trường nghĩa.

Câu 9. Hai dòng thơ dưới có sử dụng phép đối không?

Có bầu, có bạn, can chi tủi,

Cùng gió, cùng mây, thế mới vui.

(Muốn làm thằng Cuội - Tản Đà)

  1. Không

Câu 10. Hai dòng thơ dưới có sử dụng phép đối không?

Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử

Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi.

(Bài 77: Thế gian biến đổi - Nguyễn Bỉnh Khiêm)

  1. Không

Đáp án trắc nghiệm môn Ngữ văn: Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

B

D

C

D

A

C

B

B

A

----------------------------------------------

Với nội dung bài Trắc nghiệm môn Ngữ văn 10 bài 35: Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối gồm nhiều câu trắc nghiệm kèm đáp án đi cùng các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đặc điểm và nội dung của phép tu từ...

Trên đây VnDoc đã giới thiệu nội dung bài Trắc nghiệm môn Ngữ văn 10 bài 35: Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối cho các bạn tham khảo. Ngoài ra các bạn có thể xem thêm chuyên mục Trắc nghiệm Ngữ văn 10, Lý thuyết môn Ngữ Văn 10, Soạn Văn 10, Văn mẫu lớp 10, Tác giả - Tác phẩm Ngữ văn 10, soạn bài lớp 10.

Đánh giá bài viết
1 66
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Trắc nghiệm Ngữ Văn 10 Xem thêm