Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100000
Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (Tích hợp phát triển năng lực số) gồm lời giải chi tiết được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh củng cố kiến thức và hoàn thành tốt các bài tập trong VBT Toán 4.
Tiết 1
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 6 Bài 1
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) 26 000 + 8 000 = 35 000 ![]()
b) 87 000 - 29 000 = 58 000 ![]()
c) 42 000 + 7 000 + 8 000 = 57 000 ![]()
d) 35 000 - 19 000 + 4 000 = 30 000 ![]()
Hướng dẫn giải:
a) S
b) Đ
c) Đ
d) S
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 6 Bài 2
Đặt tính rồi tính.
a) 6 570 + 12 252
b)10 600- 8 230
c) 35 692 + 758
d) 58 724 - 915
Hướng dẫn giải:

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 6 Bài 3
Tính giá trị của biểu thức.
a) 32 600 - (25 000 - 14 500)
= ..........................................
= ..........................................
b) 45 000 + 3 570 + 16 295
= ..........................................
= ..........................................
Hướng dẫn giải:
a) 32 600-(25 000-14 5000)
= 32 600 - 10 500
= 22 100
b) 45 000 + 3 570 + 16 295
= 48 570 + 16 295
= 65 865
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 6 Bài 4
Mai mua 1 hộp màu nước và 1 bộ bút lông. Hộp màu nước có giá là 54000 dồng. Giá của bộ bút lông thấp hơn giá của hộp màu nước là 32800 dồng. Hỏi Mai phải trả cho người bán hàng bao nhiêu tiền?
Bài giải
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Bài giải
Giá của hộp bút lông là:
54 000 - 32 800 = 21 200 (đồng)
Mai phải trả người bán hàng số tiền là:
54 000 + 21 200 = 75 200 (đồng)
Đáp số: : 75 200 đồng.
Tiết 2
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 7 Bài 1
Nối hai phép tính có cùng kết quả

Hướng dẫn giải:

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 7 Bài 2
Đặt tính rồi tính.
a) 3 042 × 2
b) 12 053 × 3
c) 8 742 : 5
d) 23 524 : 4
Hướng dẫn giải:

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 7 Bài 3
Quãng đường từ nhà Mai đến sân vận động dài 750 m. Quãng đường từ sân vận động đến trường dài gấp 3 lần quãng đường từ nhà Mai đến sân vận động. Sáng nay, Mai đi từ nhà đến sân vận động rồi đi đến trường. Hỏi sáng nay Mai đi quãng đường dài bao nhiêu mét?
Bài giải
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Bài giải
Quãng đường từ sân vận động đế trường dài là:
750 × 3 = 2 250 (m)
Sáng nay Mai đi quãng đường dài là:
750 + 2 250 = 3 000 (m)
Đáp số: 3 000 m.
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 7 Bài 4
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) S
b) Đ
Tiết 3
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 7 Bài 1
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Tổng của 25 700 và 14 300 là ........................
b) Hiệu của 25 700 và 14 300 là ........................
c) Tích của 25 070 và 3 là ........................
d) Thực hiện phép tính 25 070 : 3 được thương là ...................... và số dư là ......................
Hướng dẫn giải:
a) Tổng của 25 700 và 14 300 là 40 000
b) Hiệu của 25 700 và 14 300 là 11 400
c) Tích của 25 070 và 3 là 75 210
d) Thực hiện phép tính 25 070: 3 được thương là 8 356 và số dư là 2.
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 8 Bài 2
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Việt và Nam cùng đi hái dâu tây. Việt hái được 1 120 g dâu tây. Nam hái được số dâu tây gấp 5 lần Việt. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu gam dâu tây?
| A. 6 720 g | B. 5 600 g | C. 1 344 g | D. 224 g |
Hướng dẫn giải:
Khoanh vào B.
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 8 Bài 3
Tính giá trị của biểu thức.
a) (45 000 - 18 000) : 3
= ................................................
= ................................................
b) 42 745 - 8 500 × 4
= ................................................
= ................................................
Hướng dẫn giải:
a) (45 000-18 000) : 3
= 27 000:3
= 9 000
b) 42 745 - 8 500 × 4
= 42 745 - 34000
= 8745
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 8 Bài 4
Trong tháng 8, cửa hàng bán được 11 460 chiếc bánh pi-da. Trong tháng 9, số bánh pi-da cửa hàng bán được giảm đi 2 lần so với trong tháng 8. Hỏi số bánh pi-da cửa hàng bán được trong tháng 8 nhiều hơn trong tháng 9 là bao nhiêu chiếc?
Bài giải
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Bài giải
Trong tháng 9, cửa hàng bán được số bánh pi-da là:
11 460 : 2 = 5 730 (chiếc)
Số bánh pi-da cửa hàng bán được trong tháng 8 nhiều hơn trong tháng 9 là:
11 460 - 5 730 = 5 730 (chiếc)
Đáp số: 5 730 chiếc.
VNDOC gợi ý