Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên
Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên (Tích hợp phát triển năng lực số) gồm lời giải chi tiết được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh củng cố kiến thức và hoàn thành tốt các bài tập trong VBT Toán 4.
Tiết 1
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 40 Bài 1
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Số tự nhiên bé nhất là số:
A. 0
B. 1
C. 9
D. 10
Hướng dẫn giải:
Số tự nhiên bé nhất là số 0.
Chọn A.
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 40 Bài 2
Hoàn thành bảng sau.

Hướng dẫn giải:

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 40 Bài 3
Cho các số tự nhiên: 10 001, 3 992, 0, 999.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Các số tự nhiên đã cho sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………
b) Các số tự nhiên đã cho sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: …………………………………………
Hướng dẫn giải:
a) Các số tự nhiên đã cho sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 0, 999, 3 992, 10 001.
b) Các số tự nhiên đã cho sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 10 001, 3 992, 999, 0.
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 40 Bài 4
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Rô-bốt có các thẻ số: 3, 0, 5, 4.
Từ các thẻ số đó, Rô-bốt có thể ghép được các số tự nhiên chẵn có bốn chữ số là: ……………………
Hướng dẫn giải:
Từ các thẻ số đó, Rô-bốt có thể ghép được các số tự nhiên chẵn có bốn chữ số là: 3 540, 3 450, 5 340, 5 430, 4 350, 4 530, 3 054, 3 504, 5 034, 5 304.
Tiết 2
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 41 Bài 1
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau:
A. 0 đơn vị
B. 1 đơn vị
C. 2 đơn vị
D. 10 đơn vị
Hướng dẫn giải:
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
Chọn đáp án đúng là B.
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 41 Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được dãy ba số tự nhiên liên tiếp.
a) 14, 15, ………
b) 989, ………, 991
c) ………, 1 000 000, ………
Hướng dẫn giải:
a) 14, 15, 16
b) 989, 990, 991
c) 999 999, 1 000 000, 1 000 001
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 41 Bài 3
Rô-bốt viết một dãy các số tự nhiên như sau: 6, 13, 20, 27, 34, ...
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Bắt đầu từ số 13, mỗi số trong dãy số hơn số viết ngay trước số đó là ………… đơn vị.
b) Số thứ mười lăm trong dãy là số ………….
Hướng dẫn giải:
a) Bắt đầu từ số 13, mỗi số trong dãy số hơn số viết ngay trước số đó là 7 đơn vị.
b) Số thứ mười lăm trong dãy là số 104.
Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 41 Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Nam viết hai số tự nhiên lên bảng.
Biết hai số Nam viết không phải là hai số tự nhiên liên tiếp. Nếu Nam viết thêm số 1 050 vào giữa hai số đó thì trên bảng có ba số tự nhiên liên tiếp.
Vậy Nam đã viết số ………………………. và số ……………………….
Hướng dẫn giải:
Số liền trước của 1 050 là: 1 050 - 1 = 1 049.
Số liền sau của 1 050 là: 1 050 + 1 = 1 051.
Vậy Nam đã viết số 1 049 và số 1 051.
VNDOC gợi ý