Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 4
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số (Tích hợp phát triển năng lực số) gồm lời giải chi tiết được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh củng cố kiến thức và hoàn thành tốt các bài tập trong VBT Toán 4.

Tiết 1

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 38 Bài 1

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) 52 418 < 418 205

c) 6 603 000 = 603 000

e) 1 000 000 > 999 999

b) 7 305 612 > 6 998 765

d) 81 250 409 < 8 999 999

g) 9 870 321 > 10 002 145

Hướng dẫn giải:

a) 52 418 < 418 205 Đ

c) 6 603 000 = 603 000 S

e) 1 000 000 > 999 999 Đ

b) 7 305 612 > 6 998 765 Đ

d) 81 250 409 < 8 999 999 S

g) 9 870 321 > 10 002 145 S

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 38 Bài 2

Viết dấu > hoặc < hoặc = vào ô trống cho thích hợp.

a) 12 875 999 ………… 12 857 999

b) 385 240 672 ………… 400 000 000

c) 17 008 120 ………… 10 000 000 + 7 000 000 + 8 000 + 100 + 20

Hướng dẫn giải:

a) 12 875 999 > 12 857 999

b) 385 240 672 < 400 000 000

c) 17 008 120 = 10 000 000 + 7 000 000 + 8 000 + 100 + 20

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 38 Bài 3

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Trong các số: 918 645 317, 999 654 371, 1 000 000, 998 674 135:

a) Số lớn nhất là ……………………………

b) Số bé nhất là ……………………………

Hướng dẫn giải:

a) Số lớn nhất là 999 654 371.

b) Số bé nhất là 1 000 000.

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 38 Bài 4

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Nam muốn so sánh hai số 52 406 318 và 47 985 729. Hai số này có cùng số chữ số.

Rô-bốt nói: “Chữ số tận cùng của số 47 985 729 là 9. Chữ số tận cùng của số 52 406 318 là 8. Mà 9 lớn hơn 8, do đó 47 985 729 lớn hơn 52 406 318.”.

Mai nói: “Số 52 406 318 có chữ số hàng chục triệu là 5. Số 47 985 729 có chữ số hàng chục triệu là 4. Mà 5 lớn hơn 4, do đó 52 406 318 lớn hơn 47 985 729.”.

Theo em, bạn nói đúng là bạn ………………

Hướng dẫn giải:

So sánh hàng chục triệu: số 52 406 318 có chữ số 5, số 47 985 729 có chữ số 4.

Vì 5 > 4 nên 52 406 318 > 47 985 729.

Theo em, bạn nói đúng là bạn Mai.

Tiết 2

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 38 Bài 1

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Bảng dưới đây cho biết diện tích lãnh thổ của 4 quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới (số liệu năm 2023).

a) Diện tích lãnh thổ của quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới là …………………………… km².

b) Trong các quốc gia trên, có ……………… quốc gia có diện tích bé hơn 10 000 000 km².

Hướng dẫn giải:

a) Diện tích lãnh thổ của quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới là 17 098 242 km².

b) Trong các quốc gia trên, có 3 quốc gia có diện tích bé hơn 10 000 000 km².

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 39 Bài 2

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Cho các số: 927 438 562, 9 999 419, 1 000 000 000, 973 864 250.

a) Các số đã cho sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: ………………………………………………

b) Các số đã cho sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: ………………………………………………

Hướng dẫn giải:

a) Các số đã cho sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 9 999 419, 927 438 562, 973 864 250, 1 000 000 000.

b) Các số đã cho sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 1 000 000 000, 973 864 250, 927 438 562, 9 999 419.

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 39 Bài 3

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Nam ghép các thẻ số: 0, 3, 0, 9, 1, 9, 9, 2, 0 thành số có chín chữ số. Trong các số Nam ghép được:

a) Số lớn nhất là …………………………………………

b) Số bé nhất là …………………………………………

Hướng dẫn giải:

a) Số lớn nhất là 999 321 000

b) Số bé nhất là 100 023 999

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 39 Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Trong 4 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2024, học sinh lớp 4A1 đều bán các chậu cây để mua quà tặng các bạn ở làng trẻ em. Số tiền mà lớp nhận được từ việc bán cây trong mỗi năm là: 712 000 đồng, 986 000 đồng, 1 024 000 đồng, 1 400 000 đồng. Biết năm 2024 là năm nhận được nhiều tiền nhất, số tiền nhận được từ việc bán cây năm 2021 nhiều hơn so với năm 2023 nhưng lại ít hơn năm 2022.

Số tiền lớp 4A1 nhận được từ việc bán cây trong năm 2021 là:

A. 712 000 đồng

B. 986 000 đồng

C. 1 024 000 đồng

D. 1 400 000 đồng

Hướng dẫn giải:

Chọn đáp án đúng là: B.

Luyện tập mở rộng
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo