Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 16: Luyện tập chung

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 4
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 16: Luyện tập chung (Tích hợp phát triển năng lực số) gồm lời giải chi tiết được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh củng cố kiến thức và hoàn thành tốt các bài tập trong VBT Toán 4.

Tiết 1

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 42 Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Số 583 146 092 có chữ số 8 thuộc:

A. Lớp nghìn

B. Lớp đơn vị

C. Hàng triệu

D. Hàng chục triệu

Hướng dẫn giải:

Trong số 583 146 092, chữ số 8 nằm ở vị trí hàng chục triệu.

Chọn D.

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 42 Bài 2

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Trong mỗi số dưới đây, chữ số được gạch chân thuộc hàng nào, lớp nào?

a) Số 462 915 308 có chữ số 4 được gạch chân thuộc hàng ................, lớp ................

b) Số 8 374 621 có chữ số 4 được gạch chân thuộc hàng ................, lớp ................

c) Số 128 685 743 có chữ số 4 được gạch chân thuộc hàng ................, lớp ................

d) Số 4 620 589 có chữ số 4 được gạch chân thuộc hàng ................, lớp ................

Hướng dẫn giải:

a) Số 462 915 308 có chữ số 4 được gạch chân thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.

b) Số 8 374 621 có chữ số 4 được gạch chân thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.

c) Số 128 685 743 có chữ số 4 được gạch chân thuộc hàng chục, lớp đơn vị.

d) Số 4 620 589 có chữ số 4 được gạch chân thuộc hàng triệu, lớp triệu.

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 42 Bài 3

Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 34 195 154 > 34 195.....54

b) 2 700 889 < 2 700..... 89

Hướng dẫn giải:

a) 34 195 154 > 34 195 054

b) 2 700 889 < 2 700 989

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 42 Bài 4

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Cho các thẻ số: 3, 0, 0, 7, 0, 0.

Từ các thẻ số đó, Việt có thể ghép được tất cả ...... số lẻ có 6 chữ số.

Đó là các số:…………………………………………………………………….

Hướng dẫn giải:

Nếu chữ số hàng đơn vị là 3 thì số ghép được là: 700 003.

Nếu chữ số hàng đơn vị là 7 thì số ghép được là: 300 007.

Vậy Việt có thể ghép được tất cả 2 số lẻ có 6 chữ số.

Đó là các số: 300 007; 700 003.

Tiết 2

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 43 Bài 1

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) 372 090 165 < 327 090 999 ……

b) 5 000 000 > 4 999 999 ……

c) 2 500 086 = 2 000 000 + 500 000 + 80 + 6 ……

d) 1 000 000 000 < 999 999 999 ……

Hướng dẫn giải:

a) S 

b) Đ

c) Đ

d) S

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 43 Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 570 000, 580 000, 590 000, ……………………., …………………….

b) 1 600 000, 1 700 000, 1 800 000, ……………………., …………………….

c) 1 000 000 000, 900 000 000, 800 000 000, …………………….

Hướng dẫn giải:

a) 570 000, 580 000, 590 000, 600 000, 610 000.

b) 1 600 000, 1 700 000, 1 800 000, 1 900 000, 2 000 000.

c) 1 000 000 000, 900 000 000, 800 000 000, 700 000 000.

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 43 Bài 3

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Trên bảng có 6 số: 470 000, 8 000 000, 460, 5 000, 20 900, 11 670.

Mai, Việt và Nam lần lượt xoá các số trên bảng theo yêu cầu sau:

- Mai xoá các số tròn nghìn.

- Sau đó, Việt xoá các số tròn trăm.

- Cuối cùng, Nam xoá số lớn hơn 10 000.

Như vậy, Mai đã xoá ……. số, Việt đã xoá ……. số và Nam đã xoá ……. số.

Hướng dẫn giải:

Mai xoá các số tròn nghìn là: 470 000, 8 000 000, 5 000. Vậy Mai đã xoá 3 số.

Các số còn lại trên bảng là: 460, 20 900, 11 670.

Việt xoá số tròn trăm trong các số còn lại là: 20 900. Vậy Việt đã xoá 1 số.

Các số còn lại trên bảng là: 460, 11 670.

Nam xoá số lớn hơn 10 000 trong các số còn lại là: 11 670. Vậy Nam đã xoá 1 số.

Như vậy, Mai đã xoá 3 số, Việt đã xoá 1 số và Nam đã xoá 1 số.

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 43 Bài 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Số 100 751 902:

a) Làm tròn đến hàng nghìn được số ……………………….

b) Làm tròn đến hàng chục nghìn được số ……………………….

c) Làm tròn đến hàng trăm nghìn được số ……………………….

Hướng dẫn giải:

a) Làm tròn đến hàng nghìn được số 100 752 000.

b) Làm tròn đến hàng chục nghìn được số 100 750 000.

c) Làm tròn đến hàng trăm nghìn được số 100 800 000.

Tiết 3

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 43 Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Cho các số: 8 244 610, 72 300 505, 415 600 118, 903 470 222.

Trong các số trên:

a) Số chỉ có 1 chữ số ở lớp triệu là:

A. 8 244 610

B. 72 300 505

C. 415 600 118

D. 903 470 222

b) Số có 2 chữ số ở lớp triệu là:

A. 8 244 610

B. 72 300 505

C. 415 600 118

D. 903 470 222

c) Số có 3 chữ số ở lớp đơn vị khác nhau là:

A. 8 244 610

B. 72 300 505

C. 415 600 118

D. 903 470 222

Hướng dẫn giải:

a) Trong các số đã cho, số 8 244 610 có lớp triệu là 8 (gồm 1 chữ số).

Chọn A.

b) Trong các số đã cho, số 72 300 505 có lớp triệu là 72 (gồm 2 chữ số).

Chọn B.

c) Số 8 244 610 có lớp đơn vị là 610 gồm ba chữ số 6, 1, 0 khác nhau.

Chọn A.

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 44 Bài 2

Anh Toàn là một sinh viên. Anh Toàn đã mua 1 quyển vở, 1 chiếc ba lô, 1 bộ bàn ghế và 1 chiếc máy tính. Những món đồ đó đã được liệt kê tên theo thứ tự có giá tiền tăng dần. Nối giá tiền với món đồ cho thích hợp.

Hướng dẫn giải:

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 44 Bài 3

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Cô Hà mới nhận được tiền lương của tháng vừa qua. Bằng cách làm tròn số, cô nói: “Tiền lương của tôi khoảng 12 300 000 đồng.”. Biết trên thực tế, cô Hà nhận được số tiền lương là 12 284 000 đồng. Hỏi cô Hà đã làm tròn số tiền đó đến hàng nào?

A. Hàng trăm

B. Hàng nghìn

C. Hàng chục nghìn

D. Hàng trăm nghìn

Hướng dẫn giải:

Chọn đáp án đúng là D.

Vở bài tập toán 4 tập 1 trang 44 Bài 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Việt viết các số tự nhiên từ 100 đến 999. Mỗi khi viết một số tròn chục, Việt khoanh tròn số đó.

Vậy Việt khoanh tròn tất cả là ………………… số.

Hướng dẫn giải:

Các số tròn chục từ 100 đến 999 gồm: 100, 110, 120, ..., 990.

Dãy số trên là dãy số cách đều 10 đơn vị.

Số lượng số tròn chục Việt đã khoanh tròn là: (990 - 100) : 10 + 1 = 90 (số)

Vậy Việt khoanh tròn tất cả là 90 số.

Luyện tập mở rộng
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo