Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 5 Thứ 3

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức - Tuần 5 - Thứ 3 gồm các câu hỏi tổng hợp nội dung trong bài Bảng nhân 8, bảng chia 8 được học ở Tuần 5 trong chương trình Toán lớp 3 Tập 1 Kết nối tri thức.

  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết

    Hoàn thành bảng sau:

    Số bị chia 8 40 16
    Số chia 8 8 8
    Thương 1 5 2
    Đáp án là:
    Số bị chia 8 40 16
    Số chia 8 8 8
    Thương 1 5 2
  • Câu 2: Vận dụng

    8 người trong gia đình Mi đều thích ăn bánh chưng. Trong mỗi bữa ăn ngày Tết, mỗi người đều ăn 3 miếng bánh chưng. Vậy:

    a) Mỗi bữa gia đình Mi ăn hết 24 miếng bánh chưng.

    b) Mi cần bóc 3 cái bánh chưng.

    Đáp án là:

    a) Mỗi bữa gia đình Mi ăn hết 24 miếng bánh chưng.

    b) Mi cần bóc 3 cái bánh chưng.

     a) Bài giải

    Mỗi bữa gia đình Mi ăn hết số miếng bánh chưng là:

    3 x 8 = 24 (miếng)

    Đáp số: 24 miếng.

    b) Bài giải

    Mi cần bóc số cái bánh là:

    24 : 8 = 3 (cái)

    Đáp số: 3 cái.

  • Câu 3: Vận dụng

    Hàng năm mỗi học sinh giỏi của lớp 3C sẽ được cô Chi tặng 8 quyển vở. Năm nay cô Chi đã chuẩn bị 80 quyển vở để khen thưởng. Hỏi năm nay lớp 3A có bao nhiêu học sinh giỏi?

    Vậy năm nay lớp 3A có 10 học sinh giỏi.

    Đáp án là:

    Vậy năm nay lớp 3A có 10 học sinh giỏi.

     Bài giải

    Năm nay lớp 3A có số học sinh giỏi là:

    80 : 8 = 10 (học sinh)

    Đáp số: 10 học sinh.

  • Câu 4: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 40 kg : 8 là:

  • Câu 5: Thông hiểu

    Một chiếc bánh được cắt làm 8 miếng bánh. Mẹ An mua 3 cái bánh như vậy. Vậy số miếng bánh mẹ mua là:

     Bài giải 

    Mẹ mua số miếng bánh là:

    8 x 3 = 24 (miếng)

    Đáp số: 24 miếng bánh.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Một chiếc bánh được cắt làm 8 miếng. Anh Sơn mua 2 chiếc bánh như vậy. Vậy số miếng bánh anh Sơn có là:

     Bài giải

    Anh Sơn có số miếng bánh là:

    8 x 2 = 16 (miếng)

    Đáp số: 16 miếng bánh.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho dãy số: 8, 16, 24, 32, ..., ..., ...., 64, 72, 80. Các số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là:

  • Câu 8: Thông hiểu

    Có 56 học sinh xếp đều thành 8 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

     Bài giải

    Mỗi hàng có số học sinh là:

    56 : 8 = 7 (học sinh)

    Đáp số: 7 học sinh.

  • Câu 9: Vận dụng

    Cuộc đua thuyền năm nay có 72 người tham gia được chia đều thành các đội, mỗi đội đua gồm 8 người. Vậy số đội tham gia cuộc đua thuyền năm nay là:

     Bài giải

    Năm nay có số đội đua thuyền là:

    72 : 8 = 9 (đội)

    Đấp số: 9 đội.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Mỗi can có 8 lít dầu. Hỏi 6 can như thế có bao nhiêu lít dầu?

    6 can có số lít dầu là 48 lít.

    Đáp án là:

    6 can có số lít dầu là 48 lít.

     Bài giải

    6 can như thế có số lít dầu là:

    8 x 6 = 48 (lít)

    Đáp số: 48 lít dầu.

  • Câu 11: Nhận biết

    40 là tích của hai thừa số:

  • Câu 12: Nhận biết

    Thương của 24 và 8 là:

  • Câu 13: Vận dụng

    Cô giáo có 56 quyển vở, cô thưởng cho 4 bạn, mỗi bạn 8 quyển.

    a) Cô đã phát thưởng 32 quyển vở.

    b) Cô giáo còn lại 24 quyển vở.

    Đáp án là:

    a) Cô đã phát thưởng 32 quyển vở.

    b) Cô giáo còn lại 24 quyển vở.

     a) Bài giải

    Cô đã phát thưởng số quyển vở là:

    8 x 4 = 32 (quyển)

    Đáp số: 32 quyển.

    b) Bài giải

    Cô giáo còn lại số quyển vở là:

    56 - 32 = 24 (quyển)

    Đáp số: 24 quyển.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tích của 8 và 4 là:

  • Câu 15: Nhận biết

    Số?

    Thừa số 8 8 8
    Thừa số 1 7 9
    Tích 8 56 72
    Đáp án là:
    Thừa số 8 8 8
    Thừa số 1 7 9
    Tích 8 56 72

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 5 Thứ 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo