Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 7 Thứ 2

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức - Tuần 7 - Thứ 2 gồm các câu hỏi tổng hợp nội dung trong bài Luyện tập chung trang 46 được học ở Tuần 7 trong chương trình Toán lớp 3 Tập 1 Kết nối tri thức.

  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Vận dụng

    Trong một phép cộng các số có ba chữ số: Tổng lớn hơn số hạng thứ nhất 357 đơn vị; số hạng thứ nhất nhỏ hơn số hạng thứ hai 204 đơn vị. Tìm các thành phần của phép cộng đó.

    Số hạng thứ nhất là 153, số hạng thứ hai là 357, tổng là 510.

    Đáp án là:

    Số hạng thứ nhất là 153, số hạng thứ hai là 357, tổng là 510.

    Vì tổng lớn hơn số hạng thứ nhất 357 đơn vị nên 357 là số hạng thứ hai.

    Số hạng thứ nhất là: 357 - 204 = 153

    Tổng là: 153 + 357 = 510

  • Câu 2: Nhận biết

    Số? 5 : .?. = 5

  • Câu 3: Thông hiểu

    Số?

    Số có hai chữ số khi chia cho 4 được thương bằng 4 là 16; được thương bằng 8 là 32; được thương bằng 6 là 24.

    Đáp án là:

    Số có hai chữ số khi chia cho 4 được thương bằng 4 là 16; được thương bằng 8 là 32; được thương bằng 6 là 24.

  • Câu 4: Nhận biết

    Tính nhẩm.

    2 x 8 = 16

    5 x 7 = 35

    4 x 6 = 24

    3 x 5 = 15

    Đáp án là:

    2 x 8 = 16

    5 x 7 = 35

    4 x 6 = 24

    3 x 5 = 15

  • Câu 5: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Trong hộp có 12 viên bi, số viên bi màu đỏ chiếm \frac{1}{3} tổng số viên bi. Như vậy trong hộp có số viên bi màu đỏ là:

    Trong hộp có số viên bi màu đỏ là: 12 : 3 = 4 (viên)

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Hiện nay, anh 13 tuổi, em 9 tuổi. Hỏi bao nhiêu năm nữa tổng số tuổi của hai anh em là 32 tuổi?

    Đáp án: 5 năm.

    Đáp án là:

    Đáp án: 5 năm.

    Tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là:

    13 + 9 = 22 (tuổi)

    Số tuổi cả hai anh em tăng thêm là:

    32 - 22 = 10 (tổng)

     Số năm nữa cần tìm là:

    10 : 2 = 5 (năm)

    Đáp số: 5 năm.

  • Câu 7: Nhận biết

    Số?

  • Câu 8: Thông hiểu

    Bà ngoại chia đều 30 cái bánh cho 6 cháu. Mỗi cháu nhận được số cái bánh là:

     Bài giải

    Mỗi cháu nhận được số cái bánh là:

    30 : 6 = 5 (cái)

    Đáp số: 5 cái.

  • Câu 9: Vận dụng

    Một khúc gỗ dài 3 m 6 dm. Người ta cưa thành các khúc gỗ ngắn 4 dm. Hỏi người ta cưa được bao nhiêu khúc gỗ như vậy?

    Người ta cưa được 9 khúc gỗ như vậy.

    Đáp án là:

    Người ta cưa được 9 khúc gỗ như vậy.

     Bài giải

    Đổi 3 m 6 dm = 36 dm

    Người ta cưa được số khúc gỗ là:

    36 : 4 = 9 (khúc)

    Đáp số: 9 khúc gỗ.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính nhẩm.

    35 : 7 = 5 24 : 4 = 6 63 : 9 = 7
    80 : 8 = 10 25 : 5 = 5 54 : 6 = 9
    Đáp án là:
    35 : 7 = 5 24 : 4 = 6 63 : 9 = 7
    80 : 8 = 10 25 : 5 = 5 54 : 6 = 9
  • Câu 11: Thông hiểu

    4 ca nước như nhau đựng tất cả 12 lít nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước?

     Bài giải

    Mỗi ca đựng số lít nước là:

    12 : 4 = 3 (lít)

    Đáp số: 3 lít.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Có 35 khách tham quan được chở trên các thuyền. Biết rằng mỗi thuyền có 5 người khách. Hỏi có mấy thuyền chở khách tham quan như vậy?

     Bài giải

    Có số thuyền chở khách tham quan là:

    35 : 5 = 7 (thuyền)

    Đáp số: 7 thuyền.

  • Câu 13: Vận dụng

    Có 64 viên bi chia đều vào 8 hộp. Vậy:

    a) Mỗi hộp có 8 viên bi.

    b) 3 hộp bi như vậy có 24 viên bi.

    Đáp án là:

    a) Mỗi hộp có 8 viên bi.

    b) 3 hộp bi như vậy có 24 viên bi.

     a) Bài giải

    Mỗi hộp có số viên bi là:

    64 : 8 = 8 (viên)

    Đáp số: 8 viên bi

    b) Bài giải

    3 hộp như vậy có số viên bi là:

    8 x 3 = 24 (viên)

    Đáp số: 24 viên bi.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tìm số bị chia, biết rằng số chia là 8 và thương là 5.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Số?

    Số bánh có tất cả 10 14 30
    Số bánh trong mỗi hộp 5 2 6
    Số hộp đựng bánh 2 7 5
    Đáp án là:
    Số bánh có tất cả 10 14 30
    Số bánh trong mỗi hộp 5 2 6
    Số hộp đựng bánh 2 7 5

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 7 Thứ 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo