Bài tập về từ nhiều nghĩa lớp 5

Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Từ nhiều nghĩa bao gồm lý thuyết và các bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo củng cố kỹ năng rèn luyện các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 5. Tài liệu còn để các em học sinh vận dụng kỹ năng tự luyện các dạng bài tập Tiếng Việt.

1. Lý thuyết Từ nhiều nghĩa lớp 5

* Khái niệm: Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.

- Một từ nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật , hiện tượng, biểu thị nhiều khái niệm (về sự vật, hiện tượng) có trong thực tế thì từ ấy gọi là từ nhiều nghĩa.

VD1: Xe đạp: chỉ loại xe người đi, có 2 bánh, dùng sức người đạp cho quay bánh. Đây là nghĩa duy nhất của từ xe đạp. Vậy từ xe đạp là từ chỉ có một nghĩa.

VD2: Với từ "Ăn'':

- Ăn cơm: cho vào cơ thể thức nuôi sống (nghĩa gốc).

- Ăn cưới: Ăn uống nhân dịp cưới.

- Da ăn nắng: Da hấp thụ ánh nắng cho thấm vào, nhiễm vào.

- Ăn ảnh: Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh.

- Tàu ăn hàng: Tiếp nhận hàng để chuyên chở.

- Sông ăn ra biển: Lan ra, hướng đến biển.

- Sơn ăn mặt: Làm huỷ hoại dần từng phần.

=> Như vậy, từ "Ăn" là một từ nhiều nghĩa.

* Nghĩa đen: Mỗi từ bao giờ cũng có một nghĩa chính, nghĩa gốc và còn gọi là nghĩa đen. Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp, gần gũi, quen thuộc, dễ hiểu ; nghĩa đen không hoặc ít phụ thuộc vào văn cảnh.

* Nghĩa bóng: Là nghĩa có sau (nghĩa chuyển, nghĩa ẩn dụ), được suy ra từ nghĩa đen. Muốn hiểu nghĩa chính xác của một từ được dùng, phải tìm nghĩa trong văn cảnh.

- Ngoài ra, cũng có một số từ mang tính chất trung gian giữa nghĩa đen và nghĩa bóng, đang chuyển dần từ nghĩa đen sang nghĩa bóng.

VD: - Tôi đi sang nhà hàng xóm.

Đi: (Người) tự di chuyển từ nơi này đến nơi khác, không kể bằng cái gì. Nghĩa này của từ đi không hoàn toàn giống nghĩa đen (hoạt động của 2 bàn chân di chuyển từ nơi này đến nơi khác). Nhưng nó vẫn có mối quan hệ với nghĩa đen (di chuyển từ nơi này đến nơi khác). Gặp những trường hợp này, ta cũng xếp là từ mang nghĩa bóng (nghĩa chuyển)

* Lưu ý: Khi làm những bài tập về giải nghĩa từ, các em cần mô tả chính xác khái niệm được từ hiển thị.

VD: - Bãi biển: Bãi cát rộng, bằng phẳng ở ven biển sát mép nước.

- Tâm sự: Thổ lộ tâm tư thầm kín của mình với người khác.

- Bát ngát: Rộng và xa đến mức nhìn như không thấy giới hạn.

Tuy nhiên, đôi khi cũng có thể giải thích một cách nôm na, mộc mạc nhưng cũng vẫn phải đúng nghĩa.

VD:

- Tổ quốc: Đất nước mình. - Bài học: Bài HS phải học.

- Bãi biển: Bãi cát ở vùng biển. - Bà ngoại: Người sinh ra mẹ.

- Kết bạn: Làm bạn với nhau.

2. Bài tập vận dụng Từ nhiều nghĩa

Dưới đây là các bài tập Luyện từ và câu lớp 5 về từ nhiều nghĩa có đáp án cho từng câu hỏi để các em học sinh tiện theo dõi.

Bài 1: Dùng các từ dưới đây để đặt câu (một câu theo nghĩa gốc, một câu theo nghĩa chuyển): nhà, đi, ngọt.

Đáp án

Nhà

  • Ngôi nhà của Lan đẹp quá
  • Anh xã nhà tôi làm việc ở Viettel

Đi

  • Bé Loan đang tập đi
  • Gia đình tôi chuẩn bị đi du lịch

Ngọt

  • Quả na này vừa ngọt vừa thơm
  • Cô giáo em có giọng nói ngọt ngào

Bài 2: Hãy xác định nghĩa của các từ được gach chân trong các kết hợp từ dưới đây rồi phân chia các nghĩa ấy thành nghĩa gốc và nghĩa chuyển:

a) Miệng cười tươi, miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, miệng bát, miệng túi, nhà 5 miệng ăn.

b) Xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà, sườn xe đạp, hở sườn, đánh vào sườn địch.

Đáp án

a)- Nghĩa gốc: Miệng cười...,miệng rộng... (bộ phận trên mặt người hay ở phần trước của đầu động vật, dùng để ăn và nói. Thường được coi là biểu tượng của việc ăn uống và nói năng của con người: há miệng chờ sung (ám chỉ kẻ lười biếng, suy ra từ câu chuyện có kẻ muốn ăn sung nhưng do lười biếng nên không chịu đi nhặt mà chỉ nằm há miệng chờ cho sung rụng vào mồm); trả nợ miệng (nợ về việc ăn uống)

- Nghĩa chuyển: miệng bát, miệng túi (Phần trên cùng, chỗ mở ra thông với bên ngoài của vật có chiều sâu ); nhà 5 miệng ăn (5 cá nhân trong một gia đình, mỗi người coi như một đơn vị để tính về mặt những chi phí tối thiểu cho đời sống)

b) - Nghĩa gốc: xương sườn, hích vào sườn (Các xương bao quanh lồng ngực từ cột sống đến vùng ức)

- Nghĩa chuyển: sườn nhà, sườn xe đạp (bộ phận chính làm nòng, làm chỗ dựa để tạo nên hình dáng của vật); hở sườn, sườn địch (chỗ trọng yếu, quan trọng)

Bài 3: Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa:

a) Vàng:

- Giá vàng trong nước tăng đột biến

- Tấm lòng vàng

- Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường

b) Bay:

- Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.

- Đàn cò đang bay trên trời

- Đạn bay vèo vèo

- Chiếc áo đã bay màu

Đáp án

a) Giá vàng: Từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc)

Tấm lòng vàng: Từ nhiều nghĩa (nghĩa chuyển)

Lá vàng: Từ đồng âm

b) - Cầm bay trát tường: Từ đồng âm

- Đàn cò bay: từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc)

- Đạn bay: từ nhiều nghĩa (nghĩa chuyển)

- Bay màu: từ nhiều nghĩa (nghĩa chuyển)

Bài 4: Với mỗi từ dưới đây của một từ, em hãy đặt 1 câu:

a) Cân (là DT, ĐT, TT)

b) Xuân (là DT, TT)

Đáp án

a) Cân (là DT, ĐT, TT)

  • Bác Đào mới mua một chiếc cân đĩa
  • Bác Hoa cân thịt lợn
  • Hai lớp 4A và 4B có thành tích cân sức cân tài

b) Xuân (là DT, TT)

  • Mùa xuân đang đến
  • Mẹ em đang trong thời kì xuân sắc

Bài 5: Cho các từ ngữ sau:

Đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng, đánh đàn, đánh cá, đánh răng, đánh bức điện, đánh bẫy.

a) Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm có từ đánh cùng nghĩa với nhau.

b) Hãy nêu nghĩa của từ đánh trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại nói trên

Đáp án

- Nhóm 1: đánh trống, đánh đàn (làm cho phát ra tiếng báo hiệu hoặc tiếng nhạc bằng cách gõ hoặc gảy)

- Nhóm 2: đánh giày, đánh răng (làm cho bề mặt bên ngoài đẹp hoặc sạch hơn bằng cách chà xát)

- Nhóm 3: đánh tiếng, đánh bức điện (làm cho nội dung cần thông báo được truyền đi)

- Nhóm 4: đánh trứng, đánh phèn (làm cho một vật (hoặc chất) thay đổi trạng thái bằng cách khuấy chất lỏng)

- Nhóm 5: Đánh cá, đánh bẫy (làm cho sa vào lưới hay bẫy để bắt)

Bài 6. Nối mỗi cụm từ có tiếng trông ở bên trái với nghĩa thích hợp của cụm từ ở bên phải:

a) Trông lên đỉnh núi

(1) hướng đến ai với hi vọng được giúp đỡ

b) Cử người trông thi

(2) nhìn bằng mắt

c) Nhà trông ra hướng đông

(3) để ý coi sóc, bảo vệ

d) Trông vào sự giúp đỡ của bạn bè

(4) hướng mặt về phía nào đó

Đáp án

a -  2

b - 3

c - 4

d - 1

Bài 7. Đặt 4 câu có tiếng nhà mang 4 nghĩa sau:

a) Nơi để ở

………………………………………………………………………..

b) Gia đình

………………………………………………………………………..

c) Người làm nghề

………………………………………………………………………..

d) Chỉ vợ (hoặc chồng) của người nói

………………………………………………………………………..

Đáp án

a) Nơi để ở

Ngôi nhà này được bố tôi xây cách đây 25 năm

b) Gia đình

Nhà tôi có 4 thành viên

c) Người làm nghề

Nhà văn luôn có cảm hứng sáng tác bất cứ nơi đâu.

d) Chỉ vợ (hoặc chồng) của người nói

Bà xã nhà tôi là giáo viên

Bài 8: Tìm nghĩa gốc của từ mũi và các nghĩa chuyển của nó chỉ bộ phận của dụng cụ hay vũ khí.

Nghĩa gốc của từ mũi :………………………………………………………………………………..

Nghĩa chuyển: …………………………………………………………………………………………

Đáp án

Nghĩa gốc của từ mũi : bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống dùng để thở, ngửi.

Nghĩa chuyển: mũi thuyền, mũi kim , mũi giày, mũi kéo , mũi cà mau ....

Bài 9:

a. Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ lá trong các câu sau:

Lá cờ tung bay trước gió. ……………………………………………………………

Mỗi con người có hai lá phổi. ……………………………………………………………

Về mùa thu, cây rụng lá. ……………………………………………………………

Ông viết một lá đơn dài để đề nghị giải quyết. ……………………………………………………………

b. Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ quả trong các câu sau:

Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.

……………………………………………………………

Quả cau nho nhỏ. ……………………………………………………………

Trăng tròn như quả bóng.

……………………………………………………………

Quả đất là ngôi nhà chung của chúng ta.

……………………………………………………………

Quả hồng như thể quả tim giữa đời.

……………………………………………………………

Bài 10: Đặt câu cho mỗi nghĩa sau đây của từ đầu một câu tương ứng.

Bộ phận trên cùng của người, có chứa bộ não.

Vị trí ngoài cùng của một số đồ vật.

Vị trí trước hết của một khoảng không gian.

Thời điểm trước hết của một khoảng thời gian.

Bài 11: Với mỗi nghĩa dưới đây của từ chạy, hãy đặt câu:

Dời chỗ bằng chân với tốc độ cao. (VD: cự li chạy 100 m)

Tìm kiếm. (VD: chạy tiền)

Trốn tránh. (VD: chạy giặc)

Vận hành, hoạt động. (VD: máy chạy) Vận chuyển. (VD: chạy thóc vào kho)

Bài 12. Đặt câu có từ đông mang những nghĩa sau:

a) “Đông” chỉ một hướng, ngược với hướng tây:

b) “Đông” chỉ một mùa trong năm:

c) “Đông” chỉ số lượng nhiều:

Bài 13: Đặt câu với các nghĩa sau của từ chân:

Bộ phận cơ thể người hay động vật, tiếp xúc với mặt đất để đi lại.

Bộ phận của vật tiếp xúc với mặt đất.

Cầu thủ bóng đá.

Người trong tổ chức, tập thể nào đó.

Bài 14: Xác định các nghĩa của quả trong những cách dùng sau đây:

Cây hồng rất sai quả. Mỗi người có một quả tim. Quả đất quay xung quanh mặt trời.

Bài 15: Tìm các từ ngữ và đặt câu.

Tả âm thanh của gió.

Tả âm thanh tiếng mưa.

Tả âm thanh tiếng hát.

Bài 17. Khoanh tròn vào chữ cái trước từ có tiếng bảo mang nghĩa: “giữ, chịu trách nhiệm”

a. Bảo kiếm

b. Bảo toàn

c. Bảo ngọc

d. Gia bảo

Bài 18.Từ nào dưới đây có tiếng “bảo” không có nghĩa là “giữ, chịu trách nhiệm”.

A. bảo vệ

B. bảo hành

C. bảo kiếm

D. bảo quản

Trên đây VnDoc sưu tầm các dạng Bài tập về từ nhiều nghĩa lớp 5 cho các em học sinh tham khảo. Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt lớp 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 lớp 5 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5, ôn thi vào lớp 6 mới nhất.

Đánh giá bài viết
97 36.799
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Luyện từ và câu lớp 5 Xem thêm