Lý thuyết về Từ đồng nghĩa lớp 5
Kiến thức về Từ đồng nghĩa lớp 5
A. Infographic Từ đồng nghĩa
(Đây chỉ là hình ảnh minh họa, infographic trong file tải định dạng PNG, kích thước lớn, sắc nét, không có logo)
B. Lý thuyết Từ đồng nghĩa
1. Từ đồng nghĩa là gì?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
2. Ví dụ Từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm: gan dạ, anh dũng, can đảm...
- Từ đồng nghĩa với độc ác: tàn ác, ác độc, tàn bạo, hung ác, hung dữ...
- Từ đồng nghĩa với rộng lớn: mênh mông, bao la, bát ngát...
>> Xem thêm nhiều ví dụ hơn tại đây: Ví dụ về Từ đồng nghĩa lớp 5
3. Phân loại từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa có thể được chia thành 2 loại:
a) Từ đồng nghĩa hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối): Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, được dùng như nhau và có thể thay đổi cho nhau trong lời nói.
Ví dụ:
- hổ = cọp = hùm
- mẹ = má = u
- xe lửa = tàu hỏa
- con lợn = con heo
b) Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (đồng nghĩa tương đối, đồng nghĩa khác sắc thái): Là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm (biểu thị cảm xúc, thái độ) hoặc cách thức hành động. Khi dùng những từ ngữ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho phù hợp.
Ví dụ:
- ăn = xơi = chén,… (biểu thị những thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói đến).
- chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,… (biểu thị những thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói đến)
C. Bài tập về Từ đồng nghĩa Có đáp án
1. Bài tập tự luận về từ đồng nghĩa
HS làm các bài tập dạng tự luận về Từ đồng nghĩa tại đây:
2. Bài tập online về từ đồng nghĩa
HS làm các bài tập trắc nghiệm (chấm điểm tự động) tại đây:
- Bài tâp trắc nghiệm về Từ đồng nghĩa - Số 1
- Bài tâp trắc nghiệm về Từ đồng nghĩa - Số 2
- Bài tâp trắc nghiệm về Từ đồng nghĩa - Số 3
- Bài tâp trắc nghiệm về Từ đồng nghĩa - Số 4
- Bài tâp trắc nghiệm về Từ đồng nghĩa - Số 5