Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Lý thuyết về Đại từ lớp 5

Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng Việt
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Tính phí

A. Infographic Đại từ

(Đây chỉ là hình ảnh minh họa, infographic trong file tải định dạng PNG, kích thước lớn, sắc nét, không có logo)

B. Lý thuyết Đại từ

1. Đại từ là gì?

Khái niệm: Đại từ là những từ ngữ được người nói, người viết dùng để xưng hô, hoặc dùng để tay thế cho từ ngữ khác trong câu (tính từ, danh từ, động từ, cụm tính từ, cụm danh từ, cụm động từ) nhằm tránh trường hợp một từ được lặp đi lại lại nhiều lần.

2. Phân loại đại từ

Có hai cách chính để phân loại đại từ

a) Cách 1: chia làm 2 loại:

  • Đại từ dùng để trỏ (để chỉ) (chỉ sự vật, chỉ người, chỉ số lượng, chỉ tính chất, chỉ sự việc…)
  • Đại từ dùng để hỏi (hỏi về người, về vật, về tính chất, về sự việc, về hoạt động, về số lượng…)

b) Cách 2: chia làm 3 loại (thông dụng hơn)

- Đại từ nhân xưng (dùng khi xưng hô, thay thế cho danh từ). Đại từ nhân xưng gồm có 3 ngôi:

  • Ngôi thứ nhất (chỉ bản thân mình)
  • Ngôi thứ hai (người được nhắc đến trong cuộc giao tiếp và dang có mặt ở đó)
  • Ngôi thứ ba (người được nhắc đến trong cuộc giao tiếp, trong câu chuyện nhưng không có mặt ở đó)

- Đại từ nghi vấn (đại từ dùng để hỏi về số lượng, tính chất, thời gian, nơi chốn, người, sự vật…)

- Đại từ thay thế (dùng để thay thế các từ hoặc cụm từ khác, nhằm hạn chế việc lặp lại nhiều lần khi nói hoặc viết

3. Ví dụ về đại từ

Các đại từ được lấy ví dụ theo phân loại, để làm rõ lý thuyết ở trên:

a) Ví dụ đại từ theo cách phân loại 1:

  • Đại từ dùng để trỏ: nó, tôi, hắn, đó, chúng tao, mình, chúng ta…
  • Đại từ dùng để hỏi: ấy, sao, bao nhiêu, nào, đâu…

b) Ví dụ đại từ theo cách phân loại 2:

- Đại từ nhân xưng:

  • Ngôi thứ nhất: tôi, tao, ta, mình, tớ, chúng ta, chúng mình…
  • Ngôi thứ hai: cô, cậu, dì, bác, bà, bạn…
  • Ngôi thứ ba: hắn, họ, nó, chúng nó, bọn hắn…

- Đại từ nghi vấn: ai, sao, bao nhiêu, đâu, bao giờ…

- Đại từ thay thế: đó, ấy, nọ, kia, thế…

4. Đặt câu với đại từ

Học sinh tham khảo các câu sau:

  • Tôi mang đến lớp mời các bạn một hộp kẹo do mẹ tôi mang về sau chuyến đi công tác.
  • Con chim trên tán bàng đang ra sức ca hát, chắc nó đang tập luyện cho lễ hội mùa xuân sắp tới.
  • Nhìn quyển lịch, lòng em lại xốn xang, không biết bao giờ mùa xuân mới về đây nhỉ?
  • Hòa thích thú với trò chơi tìm xem đất nước được chị đọc tên nằm ở đâu trên quả địa cầu.

C. Bài tập về Đại từ Có đáp án

1. Bài tập tự luận về đại từ

HS làm các bài tập dạng tự luận về Đại từ tại đây: Chuyên đề Đại từ & Đại từ xưng hô

2. Bài tập online về đại từ

HS làm các bài tập trắc nghiệm (chấm điểm tự động) tại đây:

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo