Bộ đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt

Bộ đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 được VnDoc biên soạn bao gồm bài tập ôn hè môn Toán và Tiếng Việt dành cho các em học sinh lớp 1 luyện tập, cùng cố lại kiến thức, nhằm chuẩn bị nền tảng vững chắc khi lên lớp 2, chuẩn bị kiến thức cho năm học mới. Chúc các em học tốt.

Tham khảo thêm:

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 2 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 2. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Bản quyền thuộc về VnDoc.
Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.

A. Bộ đề ôn tập hè môn Toán

1. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Toán - Đề số 1

Bài 1: Đặt rồi tính tính:

52 + 1479 – 263 + 1587 - 30

Bài 2:

a, Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 68, 83, 19, 42

b, Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 51, 47, 14, 84

Bài 3: Lớp 1A có 47 bạn học sinh, trong đó có 2 chục bạn nam. Hỏi lớp 1A có bao nhiêu bạn học sinh nữ?

Bài 4: Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm:

67 … 7227 … 1615 + 14 … 2864 … 96 - 31

2. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Toán - Đề số 2

Bài 1: Tính nhẩm:

10 + 32 + 20 = …55 – 45 + 18 = ….10 + 10 + 10 = ….
2 + 8 + 14 = …3 + 20 + 7 = ….79 – 29 – 40 = ….

Bài 2: Viết các số từ 17 đến 23

Bài 3: Hà có một số bút, Hà cho Ngọc 6 chiếc bút, cho Hùng 5 chiếc bút. Hỏi Hà đã cho cả hai bạn bao nhiều chiếc bút?

Bài 4: Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình tam giác?

Bộ đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt

3. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Toán - Đề số 3

Bài 1: Tính:

17 + 22 = …20 + 55 = …43 – 23 = …
6 + 62 = …87 – 72 = …14 + 15 = …

Bài 2: Viết các số 72, 58, 55, 16 theo thứ tự:

a, Từ bé đến lớn

b, Từ lớn đến bé

Bài 3: Có hai sợi dây, sợi dây thứ nhất dài 24cm, sợi dây thứ hai dài 30cm. Hỏi hai sợi dây dài tổng cộng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 4: Tính

14cm + 14cm = ….26cm + 12cm = ….63cm + 10cm = ….

4. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Toán - Đề số 4

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

60, …, 62, 63, …, …, 66, 67

82, 81, …, 79, …, …, …, 75

Bài 2: Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm:

76 – 42 … 30 + 854 + 23 … 87 – 65
41 + 31 … 70 + 377 – 25 … 95 - 30

Bài 3: Một cửa hàng có 86 chiếc cặp sách, đã bán đi 20 chiếc cặp sách. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc cặp sách?

Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm:

+ Lúc 8 giờ, kim giờ chỉ vào số …. và kim phút chỉ vào số….

+ Các ngày trong tuần: thứ hai, thứ ba, …, …, …, thứ bảy, ….

5. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Toán - Đề số 5

Bài 1: Đặt rồi tính:

67 + 1275 – 4132 + 1022 - 11

Bài 2:

a, Đọc các số:

67: ……………………………………………

43: ……………………………………………

54: ……………………………………………

91: ……………………………………………

b, Viết các số:

Hai mươi tư:

Năm mươi sáu:

Bốn mươi ba:

Chín mươi bảy:

Bài 3: Lớp 1B có 15 học sinh nam và 20 học sinh nữa. Hỏi lớp 1B có tất cả bao nhiêu bao nhiêu học sinh?

Bài 4: Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác?

Bộ đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt

B. Bộ đề ôn tập hè môn Tiếng Việt

1. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề số 1

Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới.

Chào buổi sáng

Buổi sáng, bé thức dậy và mở cánh cửa sổ ra.

Bé thấy ngoài trời nắng đẹp và có một chú Chim đậu trên cành cây đang hót líu lo, líu lo.

- Chào chú Chim. Chúc chú một buổi sáng vui vẻ - Bé nói.

- Chào bé ngoan! Chút chít, chút chít...- chú Chim nói rối rít.

Bé vẫy vẫy tay chào Chim và chú Chim vẫy hai cánh chào lại.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.

a. Buổi sáng, khi bé thức dậy và mở cánh cửa sổ ra thì bé thấy ai đậu trên cành cây? (0,5 điểm)

A. Chú MèoB. Chú ChimC. Chú VoiD. Chú Sâu

b. Chú Chim cất tiếng hót như thế nào? (0,5 điểm)

A. Rích ríchB. Líu loC. Chít chítD. Ụt ịt

c. Bé đã nói gì với chú Chim? (0,5 điểm)

A. Chú Chim đang làm gì vậy?

B. Chú Chim mới thức dậy ư?

C. Chào chú Chim. Chúc chú một buổi sáng vui vẻ.

D. Chú Chim đã đánh răng rửa mặt buổi sáng chưa?

d. Vì sao chú chim vẫy cánh chào bé? (0,5 điểm)

A. Vì chú Chim muốn chào bé.

B. Vì mẹ chú Chim bảo phải làm như vậy.

C. Vì bé yêu cầu chú Chim vẫy cánh chào mình.

D. Vì bé vẫy tay chào chú Chim.

Câu 2: Em cảm thấy chú Chim trong cậu chuyện có đáng yêu không? Hãy viết một lời chào gửi đến chú Chim vào buổi sáng. (1 điểm)

Câu 3: Qua câu chuyện, theo em, khi gặp được một người quen thì điều đầu tiên chúng ta cần phải làm là gì? (1 điểm)

Phần 2: Tự luận (6 điểm)

Câu 1: Viết chính tả (2 điểm)

Hồi đó quê tôi nhiều cây cối, hoa quả nên nhiều chim muông ríu rít hót ca: từ những anh sáo nâu làm tổ trên các cột điện, cho tới những chú chích chòe làm tổ ở cây cau, cây dừa hay những chú chim sẻ ríu rít làm tổ trong các hốc nhà gianh.

Câu 2: Bài tập

a. Điền vần ang hoặc an vào chỗ trống thích hợp. (1 điểm)

Vào buổi s…………, mẹ em thức dậy từ rất sớm, nhẹ nh………….. xuống bếp, chuẩn bị bữa s…………… cho cả nhà. Trong đó, luôn có món mà em thích nhất là trứng r………..

b. Nối chữ ở cột A với chữ ở cột B để tạo thành 1 câu hoàn chỉnh. (2 điểm)

AB
Mẹ emĐang chống gậy đi trên đường.
Chú BaĐang sửa chiếc xe đạp cho bé Lan.
Cô giáoĐang nấu món trứng rán mà em yêu thích.
Ông lãoĐang giảng bài cho học sinh.

c. Em hãy đặt các dấu chấm, dấu phẩy vào các chỗ chấm dưới đây để hoàn thành đoạn văn dưới đây. (1 điểm)

Chủ nhật .... bé Lan được mẹ đưa đi nhà sách .... Ở đấy có rất nhiều sách hay nhưng em thích nhất là các tập tô màu .... Sau một hồi đắn đo ... bé đã chọn được cho mình một tập tô màu thật xinh xắn ...

2. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề số 2

Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới.

Cây táo

Mưa phùn bay, hoa đào nở.

Ông trồng cây táo xuống đất. Bé tưới nước cho cây. Mưa tưới nước cho cây. Mặt trời sưởi ấm cho cây. Chú Gà Trống đi qua nói to:

– Cây ơi! Cây lớn mau!

Thế là những chiếc lá non bật ra. Những con Bươm Bướm bay qua cũng nói to:
– Cây ơi! Cây lớn mau!

Một hôm, ông, bé, Gà và Bươm Bướm cùng nói to:

– Cây ơi! Cây lớn mau!

Thế là những quả táo chín ngon lành hiện ra. Bé giơ áo ra, những quả táo chín ngon rơi đầy vào lòng bé.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.

a. Ai là người đã trồng cây táo xuống đất? (0,5 điểm)

A. BốB. MẹC. BéD. Ông

b. Những ai đã tưới nước cho cây? (0,5 điểm)

A. Bé và MưaB. Mưa và Gà Trống
C. Mặt trời và Gà TrốngD. Ông và Mặt Trời

Câu 2: Mọi người cùng nhau đọc câu thần chú gì để cây táo lớn thật nhanh? (1 điểm)

Câu 3: Nhờ sự giúp đỡ của những ai mà cây táo lớn nhanh và cho những quả táo chín ngon lành? (1 điểm)

Phần 2: Tự luận (6 điểm)

Câu 1: Viết chính tả (2 điểm)

Táo chua và chát

Được mùa tắm mát

Táo cười đó thôi!

Khi mưa tạnh rồi

Táo thành trái ngọt

Tha hồ bé ăn.

Câu 2: Bài tập

a. Điền chữ s hoặc x thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)

Trên cành cây, một chú …óc đang nhảy nhót. Trông có vẻ …ung …ướng lắm. Cái đuôi chú trông vô cùng …inh …ắn và mềm mại. Em cứ thế ngắm nhìn chú một lúc, đến khi …ắp vào học thì mới quay vào lớp.

b. Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa (1 điểm)

. bà ngoại/ mẹ/ sang/ bé/nghỉ hè/ chơi/ cho/ nhà

. thích lắm/ vì /yêu quý/ bé/ rất/ bé/ rất/ bà ngoại

c. Khi viết bài, bạn Lan có viết sai một số lỗi chính tả. Em hãy gạch chân dưới các từ bị sai lỗi chính tả, rồi chép lại câu văn đã được sửa lỗi (2 điểm)

Nhà bà Hoa có nuôi một chú chó lông sù tên là Mun. hằng ngày, bé thường xang chơi với chú. Nên chú và bé thân nhau lắm.

3. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề số 3

Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới.

Sẻ con

Sẻ con chưa mọc đủ lông cánh nhưng lại rất thích bay. Một hôm, Sẻ con tung cánh bay lên, nhưng lại rơi ngay xuống một bụi cỏ mềm. Lúc đó, bác Hươu cao cổ vừa bước đến, Sẻ con càng hoảng sợ, kêu khóc rối rít:

– Xin bác đừng ăn thịt cháu! Mẹ ơi, mẹ ơi!

Hươu cao cổ nói:

– Sẻ con đừng khóc nữa, bác sẽ đưa Sẻ con về. Nói xong, Hươu cao cổ quỳ hai chân trước xuống và bảo:

– Sẻ con bước lên đầu bác và bám thật chắc nhé.

Sau đó, Hươu đứng thẳng người vươn cao cổ, đầu Hươu đặt sát bên tổ chim. Sẻ con chỉ còn việc nhảy vào tổ cũ. Sẻ con rất vui mừng nhưng không quên cảm ơn:

- Cháu cảm ơn bác Hươu rất nhiều!

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

1. Sẻ con thích làm điều gì nhất? (0,5 điểm)

A. Đi bơiB. Ăn kẹoC. Tập bayD. Xem hoạt hình

2. Khi Sẻ con tung cánh bay lên thì bị rơi xuống đâu? (0,5 điểm)

A. Bụi cỏ mềmB. Hồ nướcC. Chăn bôngD. Khóm hoa

3. Ai đã giúp Sẻ con trở về tổ của mình?(0,5 điểm)

A. Bác Gấu xámB. Cô Cò trắngC. Bác Hươu cao cổD. Mẹ Sẻ con

4. Sau khi trở về tổ cũ, Sẻ con đã làm gì đầu tiên? (0,5 điểm)

A. Nằm xuống nghỉ ngơiB. Cảm ơn bác Hươu vì đã giúp mình.
C. Tiếp tục tập bayD. Ăn bánh mẹ làm

Câu 2: Bác Hươu cao cổ đã giúp sẻ nhỏ về tổ bằng cách nào? (2 điểm)

Phần 2: Tự luận (6 điểm)

Câu 1: Viết chính tả (3 điểm)

Bài hát: Chim sẻ

Chíp chíp chíp chíp chíp, Chíp chíp chíp chíp chíp.

Có con chim sẻ nhảy nhót trên cành tre.

Bé đi đi nhà trẻ, vui hát với bạn bè.

Như con như con chim sẻ, cùng múa với bạn bè.

Câu 2: Bài tập

1. Điền vào chỗ trống (1 điểm)

a. tr hay ch

cây ….e

…...úc mừng

b. d hay gi

cánh …..diều

…..úp đỡ

2.Em hãy nối vế ở cột A với cột B để tạo thành câu có nghĩa. (1 điểm)

AB
Lá bàngĐang làm bài tập môn Tiếng Việt
Chim sẻCó tài bay lượn rất giỏi.
Bé MaiLà nơi sinh sống của rất nhiều loài cá.
Hồ nướcChuyển dần sang màu đỏ khi mùa thu đến.

3. Khi viết bài bạn Cúc đã quên viết dấu câu. Em hãy điền dấu câu vào vị trí thích hợp giúp bạn ấy. Sau đó viết lại cho đúng chính tả (1 điểm)

Vào 6 giờ tối ngoài trời tối dần mọi người trở về nhà sau một ngày làm việc trên mâm cơm ai cũng vui vẻ chuyện trò

4. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề số 4

Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới.

Đẹp mà không đẹp

Thấy bác Thành đi qua, Hùng liền gọi:

- Bác Thành ơi, bác xem con ngựa của cháu vẽ có đẹp không?

Trên bức tường trắng hiện lên những nét than đen vẽ hình một chú ngựa đang leo núi. Bác Thành nhìn vào bức vẽ rồi trả lời:

- Cháu vẽ đẹp đấy, nhưng vẫn có cái không đẹp.

Hùng vội hỏi:

- Cái nào không đẹp hả bác?

Bác Thành bảo:

- Cái không đẹp là bức tường của nhà trường đã bị vẽ bẩn cháu ạ.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

1. Bạn Hùng đã vẽ gì lên bức tường? (0,5 điểm)

A. Con mèoB. Con ngựaC. Con trâuD. Con cá

2. Bạn Hùng đã vẽ tranh bằng dụng cụ gì? (0,5 điểm)

A. Bút chì màuB. Màu nướcC. ThanD. Sáp màu

3. Bạn Hùng đã vẽ tranh lên đâu? (0,5 điểm)

A. Quyển vở vẽB. Bảng đenC. Bức tườngD. Tờ giấy

4. Bác Thành đánh giá như thế nào về bức tranh của bạn hùng? (0,5 điểm)

A. Cháu vẽ đẹp đấy, nhưng vẫn có cái không đẹp.

B. Cháu vẽ vô cùng đẹp.

C. Cháu vẽ chưa được đẹp lắm.

D. Cháu vẽ đẹp như họa sĩ.

Câu 2: Nếu em là bạn Hùng, thì em sẽ làm gì sau khi biết được hành động vẽ lên bức tường trắng của nhà trường là sai?

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả (3 điểm)

Cái giàn mướp trên mặt ao soi bóng xuống làn nước lấp lánh hoa vàng. Mấy chú cá rô cứ lội quanh lội quẩn ở đó chẳng muốn đi đâu. Cứ thế hoa nở tiếp hoa. Rồi quả thi nhau chồi ra... bằng ngón tay... bằng con chuột...rồi bằng con cá chuối to…

Câu 2: Bài tập

1. Điền vần ung hoặc ưng vào chỗ trống thích hợp (1 điểm)

Bé Bi rất thích chơi đá bóng. Chiều nào bé c…….. đi đá bóng với các bạn. Lúc đá bóng trông khuôn mặt bé vô cùng s…….. sướng. Đặc biệt, bé đã t…….. đạt giải cầu thủ giỏi của đội Chích Bông.

2. Cho các từ sau: ăn cơm; bài tập; Tiếng Việt; vui vẻ; gia đình. Em hãy điền các từ này vào vị trí thích hợp nhất (1 điểm)

Buổi tối, sau khi ……………... xong, bé Lan sẽ làm ……………… về nhà. Tối nay có môn ………………… mà em thích nhất. Nên em rất ………………. Cô giáo yêu cầu em kể tên các thành viên trong ………………….. Em viết thật cẩn thận: ông, bà, bố, mẹ, em bé và cả mèo Mướp nữa.

3. Môn học nào ở trường mà em thích nhất? Em hãy giải thích vì sao mình lại yêu thích môn học đó (1 điểm)

5. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề số 5

Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới.

Chia ngọt sẻ bùi

Mẹ làm cho bé Ngọc tám chiếc bánh.

Mẹ nhường tất cả cho Ngọc.

Vừa lúc ấy bé Hoa sang chơi.

Mẹ chia đều cho mỗi bé được bốn chiếc.

Ồ, lại có cả Khánh và Huy đến chơi.

Tám chiếc bánh chia bốn, mỗi người được hai cái vẫn vui!.

Thêm bốn bạn cùng lớp Ngọc đến chơi. Vui quá!

Tám bé, tám chiếc bánh. Vẫn đủ mỗi bé một chiếc.

Hoan hô bà! Bà mang thêm bánh đến tha hồ ăn.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

1. Mẹ làm cho Ngọc bao nhiêu chiếc bánh? (0,5 điểm)

A. 5 chiếc bánhB. 8 chiếc bánhC. 10 chiếc bánhD. 12 chiếc bánh

2. Có bao nhiêu bạn ở lớp sang chơi với Ngọc? (0,5 điểm)

A. 5 bạnB. 6 bạnC. 7 bạnD. 8 bạn

3. Cuối cùng mỗi bạn được chia bao nhiêu cái bánh? (0,5 điểm)

A. 1 cái bánhB. 2 cái bánhC. 3 cái bánhD. 4 cái bánh

4. Ai là người đã mang thêm bánh sang cho Ngọc và các bạn cùng ăn? (0,5 điểm)

A. MẹB. BàC. ÔngD. Bố

Câu 2: Em thấy bạn Ngọc là một cô bé như thế nào? (2 điểm)

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả

Có một chú gà Trống choai với chiếc mào màu đỏ với cái đuôi vênh vểnh lên rất hùng dũng. Chú rất thích đi du lịch. Chú rất mong được nhìn thấy biển vì vậy chú lên kế hoạch đi ra biển.

Đầu tiên chú quyết định sẽ đi bộ. Chú đi trên đôi chân vững chãi của mình rất khoái chí.

Câu 2: Bài tập

1. Em hãy điền chữ cái thích hợp nhất vào chỗ trống (1 điểm)

a. tr hay ch

…..ung thành

tô …..áo

b. gh hay ngh

chiếc …..ế

..…ỉ lễ

2.Em hãy nối các vế ở cột A và cột B để tạo thành câu có nghĩa (1 điểm)

AB
Chú gàĐang đọc báo trong phòng khách.
Bông hoaĐang tỏa ra hương thơm nồng nàn.
Bà nộiĐang mổ thóc ở trên sân.
Con suốiChảy róc rách, róc rách dưới lùm cây.

3. Đoạn văn sau có một số từ bị sai lỗi chính tả, em hãy gạch chân dưới chúng và sửa lại nhé (1 điểm)

Cô giáo đang đọc bài cho cả lớp nge. Dọng cô ngọt ngào, xâu lắng. Các bạn học sinh xay xưa lắng nghe.

---------------------

Ngoài Bộ đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 trên, các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi học kì 2 lớp 1 hoặc các tài liệu học tập lớp 2 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc để có thể chuẩn bị tốt nhất kiến thức trước khi vào năm học mới. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 1, Tiếng Việt lớp 1 hơn.

Đánh giá bài viết
2 10.413
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Việt lớp 1 Xem thêm