Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Các loại từ ngữ chỉ đặc điểm

Lớp: Lớp 3
Môn: Tiếng Việt
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Chúng tôi xin giới thiệu bài Các loại từ ngữ chỉ đặc điểm chi tiết giúp học sinh dễ dàng tham khảo để chuẩn bị tốt cho kiểm tra sắp tới trong chương trình môn Tiếng Việt 3.

1. Từ ngữ chỉ đặc điểm là gì?

Từ ngữ chỉ đặc điểm là những từ chỉ màu sắc, hình dáng, mùi vị, hay các đặc điểm khác mà có thể cảm nhận được thông qua các giác quan.

2. Các loại từ ngữ chỉ đặc điểm

1. Từ chỉ đặc điểm bên ngoài: là những từ mô tả các đặc trưng của sự vật qua các giác quan của con người, bao gồm hình dáng, màu sắc, âm thanh, mùi vị, …

Ví dụ:

- Cô giáo của tôi có đôi mắt long lanh và mái tóc đen óng.

Long lanh, đen óng là những tính từ chỉ đặc điểm về hình dáng.

- Trong khu vườn, bông hoa hồng của bà hàng xóm rực rỡthơm mùi hương.

Rực rỡ, thơm là những từ chỉ đặc điểm về màu sắc và mùi vị.

- Tiếng sóng biển vỗ nhẹ làm cho không khí trở nên yên bìnhdễ chịu.

Nhẹ, yên bình, dễ chịu là những từ chỉ đặc điểm về âm thanh.

2. Từ chỉ đặc điểm bên trong: là những từ chỉ những đặc trưng được nhận biết sau quá trình quan sát, suy luận và đúc kết để đưa ra kết luận. Thường là những từ mô tả về cấu tạo, tính chất, hoặc tính tình của sự vật, hiện tượng.

Ví dụ:

- Anh trai luôn thể hiện sự trách nhiệmchăm chỉ trong công việc.

Trách nhiệm, chăm chỉ là những từ chỉ tính cách và đặc điểm bên trong của người đó.

- Hân là một người tận tâm và luôn lắng nghe người khác.

Tận tâm, lắng nghe là những từ chỉ tính cách và đặc điểm nội tâm của Hân.

3. Bài tập vận dụng

Câu 1. Nhóm từ nào sau đây chỉ màu sắc?

A. Xanh, đỏ, tím, vàng

B. Hiền, dữ

C. Dài, ngắn, to, nhỏ

D. Cay, mặn, ngọt

Lời giải

Nhóm từ chỉ màu sắc là xanh, đỏ, tím, vàng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Nhóm từ nào sau đây chỉ kích cỡ?

A. Hiền, dữ, thông minh.

B. Lỏng, rắn, dẻo, mềm.

C. Dài, ngắn, to, nhỏ.

D. Mặn, ngọt, đắng, cay.

Lời giải

Nhóm từ nào sau đây chỉ kích cỡ là dài, ngắn, to, nhỏ.

Đáp án cần chọn là: C

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Bon
    Bon

    🤪🤪🤪🤪🤪🤪🤪🤪🤪

    Thích Phản hồi 8 giờ trước
  • ebe_Yumi
    ebe_Yumi

    😊😊😊😊😊😊😊😊😊

    Thích Phản hồi 8 giờ trước
  • Ỉn
    Ỉn

    👻👻👻👻👻👻👻👻

    Thích Phản hồi 8 giờ trước