Từ ngữ chỉ sự vật là gì? Ví dụ về từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ sự vật là gì? Ví dụ về từ ngữ chỉ sự vật chi tiết giúp học sinh dễ dàng tham khảo để chuẩn bị tốt cho kiểm tra sắp tới trong chương trình môn Tiếng Việt 3.
Bài: Từ ngữ chỉ sự vật là gì? Ví dụ về từ ngữ chỉ sự vật
1. Từ ngữ chỉ sự vật là gì?
Từ ngữ chỉ sự vật là những từ dùng để chỉ tên của cây cối, con người, hiện tượng, đồ vật, con vật, cảnh vật.
2. Ví dụ về từ ngữ chỉ sự vật
- Từ chỉ sự vật về con người: cô giáo, thầy giáo, bố, mẹ, anh, chị, bạn, …
- Từ chỉ sự vật về đồ vật: chiếc bút, quyển vở, bàn học, ghế ngồi, xe đạp,…
- Từ chỉ sự vật về con vật: chó, mèo, chim, trâu, bò, sư tử, cá voi,…
- Từ chỉ sự vật về cây cối: hoa hồng, cây táo, cây chanh, cây ổi,…
- Từ chỉ sự vật về cảnh vật: làng quê, con sông, đồi, núi, bãi biển,…
- Từ chỉ sự vật về hiện tượng: mưa, nắng, gió, bão, sấm, sét,…
3. Đặc điểm từ ngữ chỉ sự vật
Trong bộ môn tiếng Việt thì từ chỉ sự vật sẽ có những đặc điểm cụ thể như:
- Mô phỏng chính xác những sự vật cụ thể thông qua thực tế rõ ràng.
- Phản ánh rõ ràng các tính chất, hình ảnh của một sự vật hiện tượng
- Những từ chỉ sự vật đều diễn tả sự vật có tồn tại và nhận biết được.
4. Bài tập vận dụng
Câu 1. Những từ chỉ sự vật nào có trong câu tục ngữ: "Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa"?
A. Mây, nắng, mưa.
B. Mây xanh, nắng, mưa.
C. Mưa, gió, mây trắng.
D. Mây trắng, mây xanh, bão.
Lời giải
Những từ chỉ sự vật nào có trong câu tục ngữ: "Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa” là mây, nắng, mưa.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2. Trong câu: "Quả khế lúc lỉu trên cành như chiếc đèn lồng nhỏ xinh". Có mấy từ chỉ sự vật?
A. Có 6 từ.
B. Có 5 từ.
C. Có 4 từ.
D. Có 3 từ.
Lời giải
3 từ chỉ sự vật đó là: quả khế, đèn lồng, cành.
Đáp án cần chọn là: D