Từ ngữ chỉ đặc điểm là gì? Ví dụ về từ ngữ chỉ đặc điểm
Từ ngữ chỉ đặc điểm là gì? Ví dụ về từ ngữ chỉ đặc điểm chi tiết giúp học sinh dễ dàng tham khảo để chuẩn bị tốt cho kiểm tra sắp tới trong chương trình môn Tiếng Việt 3.
Bài: Từ ngữ chỉ đặc điểm là gì? Ví dụ về từ ngữ chỉ đặc điểm
1. Từ ngữ chỉ đặc điểm là gì?
Từ ngữ chỉ đặc điểm là những từ chỉ màu sắc, hình dáng, mùi vị, hay các đặc điểm khác mà có thể cảm nhận được thông qua các giác quan.
2. Ví dụ về từ ngữ chỉ đặc điểm
- Từ ngữ chỉ màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng, hồng, cam, nâu, trắng, đen,…
- Từ ngữ chỉ tính cách: hiền, dữ, ác, tốt bụng, chăm chỉ, lười,…
- Từ ngữ chỉ kích thước: dài, ngắn, to, nhỏ, rộng, bao la, hẹp, bé,…
- Từ ngữ chỉ mùi vị: cay, mặn, ngọt, chua, đắng,…
- Từ ngữ chỉ đặc điểm khác: xinh đẹp, già trẻ, mấp mô…
3. Đặc điểm từ ngữ chỉ đặc điểm
Trong bộ môn tiếng Việt thì từ chỉ đặc điểm sẽ có những đặc điểm cụ thể như:
- Mô tả những nét đặc trưng, riêng biệt của một sự vật, sự việc hay hiện tượng nào đó.
- Đặc điểm bên ngoài có thể trực tiếp nhìn thấy, sờ, mó, ngửi….
- Đặc điểm bên trong có thể suy luận, quan sát… mới có thể nhận biết được.
4. Bài tập vận dụng
Câu 1. Từ nào sau đây là từ chỉ đặc điểm?
A. đi chơi
B. thông minh
C. hoa cúc
D. viết bài
Lời giải
Từ chỉ đặc điểm là “thông minh”.
Câu A, D là từ chỉ hoạt động và câu C là từ chỉ sự vật.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2. Nhóm từ nào chỉ đặc điểm về ngoại hình của một bạn học sinh?
A. vầng trán, đôi mắt, nụ cười
B. xinh đẹp, bầu bĩnh, cao lớn
C. nhanh nhẹn, thông minh
D. tiếng cười, chăm chỉ
Lời giải
Nhóm từ chỉ đặc điểm về ngoại hình của một bạn học sinh là: xinh đẹp, bầu bĩnh, cao lớn
Câu A là các từ chỉ sự vật. Câu C là các từ chỉ đặc điểm về tính cách, phẩm chất. Câu D chứa từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm về tính cách, phẩm chất.
Đáp án cần chọn là: B