Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Lịch sử Địa lí 8 Kết nối tri thức

Dạng tài liệu: Đề thi Sử & Địa Lớp 8
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Lịch sử và Địa lí 8 Kết nối tri thức giúp học sinh hệ thống hóa những kiến thức trọng tâm đã học, củng cố nội dung quan trọng và chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra giữa học kì I. Tài liệu tổng hợp các nội dung ôn tập môn Lịch sử và Địa lí lớp 8 theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, hỗ trợ các em chủ động ôn luyện, ghi nhớ kiến thức và nâng cao kết quả học tập.

👉 Xem ngay đề cương ôn tập dưới đây để củng cố kiến thức, luyện tập các nội dung quan trọng và chuẩn bị thật tốt cho kì kiểm tra giữa kì 1!

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Lịch sử - Địa lí 8 Kết nối tri thức có đáp án

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Lịch Sử 8 Kết nối tri thức

PHẦN A. GIỚI HẠN ÔN TẬP

Chương 1. Châu Âu và Bắc Mỹ từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

- Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ

- Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX)

Chương 2. Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX

- Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX

Chương 3. Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

- Cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn

- Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

PHẦN B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đã đạt được kết quả nào?

A. Đưa người lao động lên nắm chính quyền.

B. Lật đổ ách cai trị của thực dân Anh ở Bắc Mỹ.

C. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế ở Bắc Mỹ.

D. Nhà nước quân chủ lập hiến ra đời ở Bắc Mỹ.

Câu 2: Đến đầu thế kỉ XIX, nhờ tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp, nước Anh đã vươn lên trở thành

A. “nông trường của thế giới”.

B. “cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới”.

C. “công xưởng của thế giới”.

D. “cường quốc nông nghiệp hàng đầu thế giới”.

Câu 3: Người được chúa Nguyễn Phúc Chu cử vào kinh lí vùng đất phía Nam (năm 1698) là

A. Đào Duy Từ.

B. Mạc Thiên Tứ.

C. Lương Văn Chánh.

D. Nguyễn Hữu Cảnh.

Câu 4: Lực lượng nào dưới đây mới xuất hiện trong xã hội nước Anh vào cuối thế kỉ XVI - đầu thế kỉ XVI?

A. Tăng lữ Giáo hội.

B. Nông dân

C. Quý tộc mới.

D. Thợ thủ công.

Câu 5: Lực lượng nào giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII)?

A. Giai cấp tư sản.

B. Tăng lữ Giáo hội.

C. Quý tộc phong kiến.

D. Tầng lớp chủ nô.

Câu 6: Hen-ri Cót là tác giả của phát minh nào dưới đây?

A. Đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước.

B. Kĩ thuật dùng than cốc để luyện gang thành sắt.

C. Phương pháp luyện sắt thành thép.

D. Hệ thống điện tín sử dụng mã Mooc-xơ.

Câu 7: Quá trình khai hoang, lập ấp của người Việt tại các vùng đất thuộc khu vực Nam Bộ của Việt Nam hiện nay được thúc đẩy nhanh hơn sau cuộc hôn nhân giữa

A. công chúa Huyền Trân và vua Chăm-pa

B. công chúa Ngọc Vạn và vua Cam-pu-chia.

C. công chúa An Tư và tướng Thoát Hoan.

D. công chúa Ngoạn Thiềm và Nguyễn Nộn.

Câu 8: Vào năm 1597, Nguyễn Hoàng sai Lương Văn Chánh tổ chức đưa dân từ Tuy Viễn vào khai hoang, lập ấp tại vùng đất thuộc tỉnh nào của Việt Nam ngày nay?

A. Phú Yên

B. Bình Định.

C. Khánh Hòa.

D. Gia Lai.

Câu 9: Những thành tựu đạt được cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX) đã đưa con người bước sang thời đại

A. “văn minh thông tin”.

B. “văn minh trí tuệ”.

C. “văn minh công nghiệp”.

D. “văn minh nông nghiệp”.

Câu 10: Nhờ tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp, đến nửa sau thế kỉ XIX, kinh tế Pháp đã phát triển nhanh chóng, vươn lên chiếm giữ vị trí

A. dẫn đầu thế giới về sản xuất công nghiệp.

B. thứ hai thế giới về sản xuất công nghiệp.

C. thứ ba thế giới về sản xuất công nghiệp.

D. thứ tư thế giới về sản xuất công nghiệp.

Câu 11: Năm 1698, phủ Gia Định được thành lập, gồm 2 huyện là

A. Thái Khang và Diên Ninh.

B. Tuy Hòa và Dồng Xuân.

C. Phước Long và Tân Bình.

D. An Giang và Ià Tiền.

Câu 12: Người giữ vai trò lãnh đạo lực lượng quan đội thuộc địa Bắc Mỹ, chống lại thực dân Anh là: 

A. Ô. Crôm-oen.

B. G. Oa-sinh-ton.

C. M. Ro-he-spie.

D. G. Rut-xô.

Câu 13: Phát mình nào dưới đây là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế kì XVIII - đầu thể kỉ XIX)?

A. Bản đô gen người.

B. Trí tuệ nhân tạo.

C. Máy tính điện tử.

D. Động cơ hơi nước.

Câu 14: Địa danh nào dười đây không phải là trung tâm giao thương ở vùng đất phia nam vào giữa thế ki XVIII?

A. Nông Nại Đại Phố.

B. Gia Định.

C. Bến Nghé.

D. Phố Hiến.

Câu 15: Dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế ki XVIII - đầu thể ki XIX), mâu thuần giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

A. ngày càng sâu sắc.

B. được giái quyết triệt để.

C. có xu hướng suy giám.

D. không tồn tại trong xã hội.

Câu 16: Năm 1611, phù Phú Yên được thành lập gồm 2 huyện là

A. Thái Khang và Diên Ninh.

B. Tuy Hòa và Đồng Xuân.

C. Phước Long và Tân Bình.

D. An Giang và Hà Tiên.

Câu 17: Vào cuối thế kỉ XV, đạo Quảng Nam được thành lập, tên gọi “Quảng Nam” có nghĩa là gì?

A. Phía nam rộng lớn.

B. Vùng đất an lành ở phía nam.

C. Vùng đất thiêng ở miền biên viễn.

D. Ánh sáng từ miền duyên hải phía đông.

Câu 18: Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?

A. Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.

B. Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.

C. Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.

D. Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.

Câu 19: Văn kiện nào dưới đây đã xác định quyền con người và quyền độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?

A. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.

B. Tuyên ngôn Giải phóng.

C. Tuyên ngôn Độc lập.

D. Tuyên ngôn hòa bình.

Câu 20: Cuộc Cách mạng tư sản Anh (1642 - 1688) diễn ra dưới hình thức nào?

A. Chiến tranh giải phóng dân tộc.

B. Đấu tranh thống nhất đất nước.

C. Cải cách, duy tân đất nước.

D. Nội chiến cách mạng.

Câu 21: Ai là Tổng thống đầu tiên của Hợp chúng quốc Mĩ?

A. Ph. Ru-dơ-ven.

B. G. Oa-sinh-tơn.

C. B. Clin-tơn.

D. A. Lin-côn.

Câu 22: Trong Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII, ai là người đứng đầu nền chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh?

A. Rút-xô.

B. Rô-be-spie.

C. Lu-i XVI.

D. Vôn-te.

Câu 23: Nhân vật nào dưới đây được vinh danh là “Người đã nhân lên gấp bội sức mạnh cho con người”?

A. Giêm Ha-gri-vơ.

B. Ét-mơn các-rai.

C. Hen-ri Cót.

D. Giêm Oát.

Câu 24: Trong cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII), người giữ vai trò lãnh đạo lực lượng Nghị viện chống lại phe Bảo hoàng là

A. Ô. Crôm-oen.

B. G. Oa-sinh-tơn.

C. M. Rô-be-spie.

D. G. Rút-xô.

Câu 25: Kĩ thuật dùng than cốc để luyện gang thành sắt (năm 1784) là phát minh của ai?

A. Han-man.

B. C. M. Cô-míc.

C. Hen-ri Cót.

D. Giêm Oát.

2.2. Trắc nghiệm đúng-sai

Câu 1: Đọc các nhận định sau, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đúng Sai
a) Cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) phát triển đến đỉnh cao là giai đoạn cầm quyền của phái Gia-cô-banh.
b) Cách mạng tư sản Pháp là sự kiện lịch sử trọng đại, có ý nghĩa lớn đối với nước Pháp và thế giới.
c) Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) và Cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) đều đặt dưới sự lãnh đạo liên minh tư sản và quý tộc mới.
d) Cách mạng tư sản Pháp nổ ra vào cuối thế kỉ XVIII, trải qua nhiều giai đoạn và phát triển theo hướng đi lên, sau đó thoái trào.

Câu 2: Đọc các nhận định sau, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đúng Sai
a) Cách mạng tư sản Anh do liên minh tư sản – quý tộc mới lãnh đạo, diễn ra dưới hình thức nội chiến.
b) Cách mạng tư sản Anh là cuộc cách mạng tư sản không triệt để.
c) Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) kết thúc thắng lợi: chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập đã hạn chế quyền lực của nhà vua.
d) Thắng lợi của cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) đã đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của chế độ tư bản chủ nghĩa với chế độ phong kiến trên phạm vi toàn thế giới.

Câu 3.  Đọc tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Tư liệu. “Từ cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX, đặc biệt là từ nửa sau thế kỷ XIX, thực dân phương Tây đẩy mạnh hơn việc xâm chiếm thuộc địa ở các nước châu Á, châu Phi. Ở Đông Dương, sau những cuộc trinh thám, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam. Từ năm 1858, tiếng súng xâm lược của Pháp đã vang lên tại cửa biển Đà Nẵng, mở đầu cho cuộc chinh phục Đông Dương. Sau 35 năm, cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Campuchia và Lào của Pháp đã kết thúc vào năm 1893 với Hiệp ước Pháp - Xiêm về việc Xiêm nhượng hoàn toàn cho Pháp nước Lào vốn trước đó chịu ảnh hưởng của phong kiến Xiêm”.

(Đỗ Thanh Bình, Lịch sử phong trào giải phóng dân tộc thế kỷ XX - một cách tiếp cận, Nxb Đại học Sư phạm, 2010, tr.76)

Đúng Sai

a) Sự kiện Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng (1858) được coi là dấu mốc mở đầu cho quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây.

b) Thực dân Pháp đã sử dụng con đường truyền giáo để thăm dò và chuẩn bị; sau đó sử dụng chiến tranh để xâm lược các nước Đông Dương.
c) Trong quá trình xâm lược Đông Dương, thực dân Pháp không thể thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh”.
d) Chính quyền Xiêm đã nhượng toàn bộ lãnh thổ của mình và các vùng đất ảnh hưởng (Lào,...) cho thực dân Pháp để đổi lấy hòa bình.

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Địa Lí 8 Kết nối tri thức

PHẦN A. GIỚI HẠN ÔN TẬP

- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Địa hình Việt Nam

- Khoáng sản Việt Nam

PHẦN B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Trên đất liền, nước ta không có đường biên giới với quốc gia nào sau đây?

A. Thái Lan.

B. Cam-pu-chia.

C. Lào.

D. Trung Quốc.

Câu 2: Việt Nam có vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?

A. Nam Mĩ với Á - Âu.

B. Á - Âu với Thái Bình Dương.

C. Ô-xtrây-li-a với Á - Âu.

D. Bắc Mĩ với Thái Bình Dương.

Câu 3: Vị trí địa lí làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất

A. cận nhiệt đới trên núi.

B. cận xích đạo gió mùa.

C. nhiệt đới khô trên núi.

D. nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 4: Đường bờ biển của Việt Nam dài là

A. 2360km.

B. 3260km.

C. 4450km.

D. 1650km.

Câu 5: Hai quần đảo xa bờ của nước ta là

A. Hoàng Sa và Trường Sa.

B. Trường Sa và Côn Đảo.

C. Cồn Cỏ và Hoàng Sa.

D. Lý Sơn và Trường Sa.

Câu 6: Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm có

A. vùng đất, vùng biển và vùng trời.

B. vùng đất, vùng biển và quần đảo.

C. vùng đất, đồng bằng và vùng trời.

D. vùng núi, vùng biển và vùng trời.

Câu 7: Vì sao nước ta hàng năm nhận được lượng bức xạ lớn?

A. Tiếp giáp Biển Đông rộng lớn.

B. Thiên nhiên nước ta phân hóa.

C. Nằm trong vùng nội chí tuyến.

D. Chịu ảnh hưởng của gió mùa.

Câu 8: Tổ chức UNESCO đã công nhận vịnh biển nào của Việt Nam là di sản thiên nhiên thế giới?

A. Vịnh Hạ Long.

B. Vịnh Vân Phong.

C. Vịnh Cam Ranh.

D. Vịnh Chân Mây.

Câu 9: Ở nước ta, địa hình đồi núi thấp dưới 1000m chiếm khoảng

A. 55% của phần đất liền Việt Nam.

B. 65% của phần đất liền Việt Nam.

C. 75% của phần đất liền Việt Nam.

D. 85% của phần đất liền Việt Nam.

Câu 10: Địa hình nước ta có hướng nghiêng chung nào sau đây?

A. Tây - Đông.

B. Bắc - Nam.

C. Tây Bắc - Đông Nam

D. Đông Bắc - Tây Nam.

Câu 11: Ở nước ta, đồi núi chiếm

A. 2/3 diện tích đất liền.

B. 1/2 diện tích đất liền.

C. 3/4 diện tích đất liền.

D. 1/4 diện tích đất liền.

Câu 12: Quá trình xâm thực, xói mòn ở nước ta diễn ra mạnh mẽ do

A. lượng mưa lớn và tập trung theo mùa.

B. đá dễ phong hóa, tác động từ con người.

C. bề mặt đệm yếu, tác động của nội lực.

D. quá trình hình thành lâu, lượng mưa lớn.

Câu 13: “Cao nguyên badan xếp tầng” phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi nào của nước ta?

A. Tây Bắc.

B. Đông Bắc.

C. Trường Sơn Bắc.

D. Trường Sơn Nam.

Câu 14: Ở miền Trung, đồng bằng nào sau đây có diện tích lớn nhất?

A. Nghệ An.

B. Thanh Hóa.

C. Tuy Hòa.

D. Quảng Nam.

Câu 15: Khoáng sản nào sau đây thuộc khoáng sản kim loại đen?

A. Than.

B. Crôm.

C. Bô-xít.

D. Đá vôi.

Câu 16: Ở Việt Nam, mỏ Apatit tập trung chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?

A. Cao Bằng.

B. Bắc Kạn.

C. Lào Cai.

D. Tuyên Quang.

Câu 17: Ở Việt Nam, than bùn tập trung chủ yếu tại đồng bằng nào sau đây?

A. Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.

B. Đồng bằng duyên hải miền Trung.

C. Đồng bằng sông Hồng.

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 18: Ở Việt Nam, sắt phân bố chủ yếu tại khu vực nào sau đây?

A. Đông Bắc.

B. Tây Nam Bộ.

C. Bắc Trung Bộ.

D. Nam Trung Bộ.

Câu 19: Vấn đề nào dưới đây đặt ra khi khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản?

A. Gây ô nhiễm môi trường sinh thái.

B. Khó khăn trong khâu vận chuyển.

C. Chi phí vận chuyển, chế biến lớn.

D. Giá thành sản phẩm đầu ra thấp.

Câu 20: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tài nguyên khoáng sản?

A. Bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên đất.

B. Đảm bảo an ninh năng lượng cho quốc gia.

C. Cung cấp nguyên liệu cho nông nghiệp.

D. Tạo nhiều việc làm cho người lao động.

2.2. Trắc nghiệm đúng-sai

Câu 1: Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.

Thông tin. “Vùng núi có dạng địa hình chủ yếu là các khối núi và cao nguyên. Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao. Địa hình núi với có những đỉnh cao trên 2 000m nghiêng dần về phía đông, sườn dốc bên dải đồng bằng ven biển. Tương phản với địa hình núi phía đông là các bề mặt cao nguyên badan xếp tầng và các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây.”

Đúng Sai
a) Đoạn thông tin trên mô tả vùng núi Trường Sơn Bắc.
b) Các cao nguyên badan tiêu biểu là Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.
c) Vùng núi này nằm ở phía bắc dãy Bạch Mã.
d) Các cao nguyên thuận lợi cho chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.

Thông tin. “Bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), gồm hai kiểu bờ biển là bồi tụ và mài mòn. Bờ biển bồi tụ thường có nhiều bãi bùn rộng, rừng ngập mặn phát triển. Bờ biển mài mòn rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió và nhiều bãi cát.”

Đúng  Sai
a) Bờ biển bồi tụ tập trung chủ yếu tại châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long.
b) Bờ biển mài mòn chủ yếu tập trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.

c) Các vũng, vịnh nước sâu, kín gió là điều kiện xây dựng các cảng nước sâu.

d) Địa hình bờ biển bồi tụ thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản, du lịch biển.

ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ. 

Trên đây là nội dung đề cương ôn tập giữa kì 1 Lịch sử và Địa lí 8 Kết nối tri thức giúp học sinh hệ thống lại kiến thức và chuẩn bị cho bài kiểm tra sắp tới. Các em hãy chủ động ôn lại những phần kiến thức trọng tâm, kết hợp làm bài tập và tự kiểm tra mức độ ghi nhớ để đạt kết quả tốt nhất.

📚 Đừng quên lưu lại tài liệu, luyện tập thường xuyên và theo dõi website để cập nhật thêm đề cương ôn tập, đề kiểm tra giữa kì 1 và tài liệu học tập lớp 8 mới nhất nhé!

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Bi
    Bi

    rất hay

    Thích Phản hồi 30/10/23
  • Bon
    Bon

    cảm ơn nhiều

    Thích Phản hồi 30/10/23
  • Bánh Bao
    Bánh Bao

    tải về ôn nào

    Thích Phản hồi 30/10/23
Hỗ trợ Zalo