10 đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Hóa năm 2021 - 2022 Có đáp án

10 đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Hóa năm 2021 - 2022 Có đáp án được đội ngũ giáo viên VnDoc biên soạn, tổng hợp, là đề kiểm tra 1 tiết giữa học kì 1 môn Hóa, giúp các bạn học sinh đánh giá năng lực cũng như ôn luyện, củng cố rèn luyện kĩ năng làm bài tập chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa kì 1.

Tài liệu cũng rất hữu ích cho quý thầy cô trong quá trình ôn tập, ra đề kiểm tra giữa học kì cho các bạn học sinh, hy vọng thông qua các đề thi giữa học kì giúp bạn đọc có kĩ năng thao tác giải bài tập một cách nhanh và chính xác nhất. Mời các bạn tham khảo nội dung các đề thi giữa học kì sau:

Mời các bạn tham khảo:

Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại

A. Đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Hóa - Đề số 1

Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Trong các dãy chất cho dưới đây, hãy cho biết dãy chất nào là chất tinh khiết?

A. Nước, khí oxi, muối ăn, đường.

B. Sữa, nước mắm, khí oxi, nước.

C. Nước chanh, xăng, nhôm.

D. Kẽm, muối ăn, không khí, nước.

Câu 2. Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của 3C3H4 bằng

A. 150 đvCB. 125 đvCC. 140 đvCD. 120 đvC

Câu 3. Nguyên tố X có hóa trị III, công thức hóa học đúng của hợp chất tạo bởi nguyên tố X và nhóm (CO3) là

A. X2(CO3)3B. XCO3C. X2CO3D. X(CO3)3

Câu 4. Cho các chất có công thức hóa học sau đây: Cu, Al(OH)3, NaClO3, N2, KHCO3. Số đơn chất là:

A. 1B. 2C. 3D. 4

Câu 5. Công thức hóa học giữa Fe(III) và O là

A. FeOB. Fe2O3C. Fe3O4D. FeO2

Câu 6. Dấu hiệu nào sau đây cho ta thấy có phản ứng hóa học

A. Có chất kết tủa (không tan)

B. Có chất khí bay lên

C. Có sự biến đổi màu sắc

D. Tất cả dấu hiệu trên

Câu 7. Phân tử M2O năng hơn phân tử Hiđro 47 lần. Nguyên tử khối của M bằng:

A. 23B. 39C. 40D. 24

Câu 8.  Nguyên tố Natri (Na) là tập hợp những nguyên tử có cùng

A. 11 hạt nhânB. 6 hạt electron
C. 6 hạt protonD. 11 hạt proton

Câu 9. Trong nguyên tử, hạt nào sau đây mang điện tích dương?

A. ElectronB. Proton
C. NơtronD. Electron và Nơtron

Câu 10. Hợp chất Alx(SO4)3 có phân tử khối là 342 đvC. Giá trị x là

A. 1B. 2C. 3D. 4

Phần 2. Tự luận (6 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Viết công thức hóa học và tính thành phân tử khối của các hợp chất sau:

a) Axit sunfuric, biết phân tử có 2H, 1S, 4O

b) Kali penmanganat, biết phân tử có 1K, 1Mn, 4O

Câu 2. (2 điểm)

a) Xác định hóa trị của N trọng N2O

b) Lập công thức hóa học của hợp chất gồm Ba (II) và nhóm PO4 (III)

Câu 3. (2 điểm) Một hợp chất A có phân tử gồm 1 nguyên tử X và 3 nguyên tử Y. Tỷ lệ khối lượng X, Y là mx:my = 2: 3. Phân tử khối của hợp chất A là 80 đvC. Xác định công thức hóa học của hợp chất A.

..........................HẾT.........................

Đáp án hướng dẫn giải đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Hóa - Đề số 1

Phần 1. Trắc nghiệm 

1A2D3A4B5B
6D7B8D9B10B

Phần 2. Tự luận 

Câu 1. 

a) H2SO4

b) KMnO4

Câu 2. 

a)  Nito trọng N2O5

Gọi hóa trị của Nito trong hợp chất là x:

Ta có hóa trị của O (II)

Theo quy tắc hóa trị.

2. x = 5.II => x = 5 (V) . Vậy Nhôm có hóa trị bằng V trong hợp chất N2O5

b) Lập công thức hóa học của hợp chất gồm Ba (II) và nhóm PO4 (III)

Công thức hóa học dạng:

{\mathop {Ba}\limits^{II} x}{\mathop {(P{O_4})}\limits^{III}y }

Theo quy tắc hóa trị: x.II = y.III => \frac{x}{y}=\frac{III}{II}=\frac{3}{2}

=> Chọn x = 3, y = 2

Vậy công thức hóa học là Ba3(PO4)2

Câu 3. Phân tử A gồm 1 nguyên tử X và 3 nguyên tử Y => Công thức hóa học của A có dạng XY3

Phân tử khối của hợp chất A là 80 đvC => X + 3Y = 80 (1)

Tỉ lệ khối lượng của X và Y là 2 : 3 => X : 3Y = 2 : 3 (2)

X = 32 (đvC) => X là S

Y = 16 (đvC) => Y là O

Công thức hóa học của A là SO3

B. Đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Hóa - Đề số 2

Phần 1. (4 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

A. Số p = số e

B. Hạt nhân tạo bởi proton và electron

C. Electron không chuyển động quanh hạt nhân

D. Eletron sắp xếp thành từng lớp

Câu 2. Phương pháp lọc dùng để tách 1 hỗn hợp gồm:

A. Nước với cát.

B. Muối ăn với đường.

C. Rượu với nước.

D. Muối ăn với nước.

Câu 3. Chỉ ra dãy nào chỉ gồm toàn vật thể tự nhiên

A. Ấm nhôm, bình thuỷ tinh, nồi đất

B. Xenlulozo, kẽm, vàng

C. Bút chì, thước kẻ, tập sách

D. Nước biển, ao, hồ, suối.

Câu 4. Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?

A. Fe(NO3)2, NO, C, S

B. Mg, K, S, C, N2

C. Fe, NO2, H2O

D. Cu(NO3)2, KCl, HCl

Câu 5. Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:

A. 16 đvC, 74,5 đvC, 58 đvC

B. 74,5 đvC, 58 đvC, 16 đvC

C. 17 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC

D. 16 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC

Câu 6. Ý nghĩa của công thức hóa học cho biết

A. Nguyên tố nào tạo ra chất

B. Phân tử khối của chất

C. Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất

D. Tất cả đáp án

Câu 7. Từ công thức hóa học của CuSO4 có thể suy ra được những gì

A. CuSO4 do 3 nguyên tố Cu, O, S tạo nên

B. Có 3 nguyên tử oxi trong phân tử

C. Phân tử khối là 96 đvC

D. Tất cả đáp án

Câu 8. Cho kim loại M tạo ra hợp chất MSO4. Biết phân tử khối là 120. Xác định kim loại M

A. MagieB. ĐồngC. SắtD. Bạc

Câu 9. Cho công thức hoá học của sắt (III) oxit là Fe2O3, hiđro clorua là HCl. CTHH đúng của sắt (III) clorua là:

A. FeCl2.B. FeCl.C. FeCl3.D. Fe2Cl.

Câu 10. Cho hóa trị của S là IV, chọn CTHH đúng trong các CTHH sau:

A. SO2.B. S2O3.C. S2O2.D. SO3

Câu 11. Lập công thức hoá học của các hợp chất biết P(V) và O

A. P2O5.B. P2O3.C. P2O4.D. PO4.

Câu 12. Cặp chất nào dưới đây có cùng phân tử khối?

A. N2 và CH4

B. C2H4 và N2

C. CO2 và C2H6

D. CO và C2H2

II. Phần 2. Tự luận (6 điểm)

Câu 1. Ghép các cụm từ ở cột A với các dữ kiện ở cột B để tạo thành câu có nội dung đúng.

Cột A Cột B
(1) Hợp chất(a) Tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.
(2) Nguyên tố hóa học là(b) Những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở nên
(3) Nguyên tử là(c) Khối lượng của phân tử tính bằng đvC
(4) Nguyên tử khối là(d) Hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
(5) Đơn chất là(e) Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đvC
(6) Phân tử khối là(f) Những chất được tạo nên tử một nguyên tố hóa học

Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron và nơtron là 28, số hạt không mang điện chiếm 35,7%. Tính số hạt proton, electron và notron trong X.

Câu 3. Một hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tố là sắt và oxi, trong đó sắt chiếm 70% về khối lượng Biết phân tử khối của hợp chất bằng 160 đvC. Hãy lập công thức hóa học của hợp chất trên.

......................HẾT...................

Đáp án hướng dẫn giải đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Hóa - Đề số 2

Phần 1. Trắc nghiệm

1A2A3D4B5D6D
7A8A9D10A11A12B

Phần 2. Tự luận 

Câu 1.

1- b; 2- a; 3- d; 4- e; 5- f; 6- c

Câu 2.

Hạt không mạng điện chính là nơtron

Số hạt nơtron có trong X là: (35,7.28)/100 = 10

Tổng số hạt trong X: p + e + n = 28

=> 2p + 10 = 28 => p = e = 9

Trong X có 10 hạt nơtron, 9 hạt electron và 9 hạt proton

Câu 3.

Gọi công thức hóa học của hợp chất có dạng FexOy (x, y là số nguyên)

Phần trăm khối lượng nguyên tố Fe bằng:

\% {m_{Fe}} = \frac{{x.NTK(Fe)}}{{PTK(F{e_x}{O_y})}}.100\%  =  > 70\%  = \frac{{x.56}}{{160}}.100\%  =  > x = 2

Mà phân tử khối hợp chất bằng: 56x + 16y = 180

y = \frac{{180 - 56x}}{{16}} = \frac{{180 - 56.2}}{{16}} = 3

Vậy công thức hóa học của hợp chất là Fe2O3

C. Đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Hóa - Đề số 3

Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1.  Muối ăn có lẫn cát, để tách muối ăn ra khỏi cát em hãy chọn phương pháp thích hợp nhất:

A. Hoà tan - làm bay hơi - lọc.

B. Lọc - làm bay hơi.

C. Chưng cất.

D. Hoà tan - lọc - làm bay hơi.

Câu 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

“Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và (1)…………………. về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi (2)…………………… mang (3)…………..”

A. (1) trung hòa; (2) hạt nhân; (3) điện tích âm

B. (1) trung hòa; (2) một hay nhiều electron; (3) không mang điện

C. (1) không trung hòa; (2) một hạt electron; (3) điện tích dương

D. (1) trung hòa; (2) một hay nhiều electron; (3) điện tích âm

Câu 3. Vì sao khối lượng nguyên tử được coi bằng khối lượng hạt nhân. Chọn đáp án đúng

A. Do proton và nơtron có cùng khối lượng còn electron có khối lượng rất bé

B. Do số p = số e

C. Do hạt nhân tạo bởi proton và nơtron

D. Do nơtron không mang điện

Câu 4. Chọn đáp án sai

A. số p là số đặc trưng của nguyên tố hóa học

B. nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tố cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân

C. 1 đvC = 1/12 mC

D. Oxi là nguyên tố chiếm gần nửa khối lượng vỏ trái đất

Câu 5. Trong số các công thức hóa học sau: O2, N2, Al, Al2O3, H2, AlCl3, H2O, P.

Số đơn chất là

A. 4B. 3C. 5D. 6

Câu 6. 3H2O nghĩa là như thế nào

A. 3 phân tử nước

B. Có 3 nguyên tố nước trong hợp chất

C. 3 nguyên tố oxi

D. Tất cả đều sai

Câu 7. Chọn công thức đúng trong của Ba và PO4:

A. Ba2PO4.B. Ba3(PO4)2.
C. Ba3PO4.D. BaPO4.

Câu 8. Cho các hợp chất sau SO3, N2O5 hoá trị của S và N trong các hợp chất trên lần lượt là:

A. VI và V.B I và V.C. VI và II.D. IV và III.

Câu 9. Hợp chất Al2(SO4)x biết Al hóa trị III. Tìm giá trị của x.

A. 1B. 2C. 3D. 4

Câu 10. Hiện tượng nào dưới đây không phải là hiện tượng hóa học?

A. Khi đánh diêm có lửa bắt cháy

B. Đốt cháy mẩu Magie cháy thành ngọn lửa sáng

C. Trứng bị thối

D. Mực hòa tan vào nước

Câu 11. Cho phản ứng: Sắt phản ứng với oxi tạo ra oxit sắt từ.

A. 2Fe + O2 → 2FeO

B. Fe + O2 → 2FeO2

C. 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3

D. 3Fe + 2O2 → Fe3O4

Câu 12. Cho phương trình hóa học sau:

MgO + 2HNO3 → ? + H2O

Công thức hóa học còn thiếu trong dấu ? để hoàn thành phương trình hóa học trên là:

A. Mg(NO3)2B. Mg(NO3)3C. MgNO3D. MgOH

II. Phần 2. (6 điểm) Tự luận

Câu 1. Ghi lại phương trình bằng chữ của phản ứng hóa học trong các hiện tượng mô tả sau:

a) Cho một mẩu natri vào nước, thu được sản phẩm natri hidroxit NaOH và khí hiđro.

b) Cho dung dịch sắt (II) clorua FeCl2 tác dụng với dung dịch bạc nitrat AgNO3, thu được bạc clorua kết tủa màu trắng và dung dịch sắt (II) nitrat.

Câu 2. Một hợp chất của nguyên tố M hóa trị III với nguyên tố oxi. Biết M chiếm 53% về khối lượng trong hợp chất.

a) Xác định nguyên tử khối và cho biết tên, kí hiệu hóa học của nguyên tố M.

b) Viết công thức hóa học, tính phân tử khối của hợp chất.

Câu 3. Cho sắt (III) clorua FeCl3 tác dụng với 3,36 gam kali hidroxit thu được 2,14 gam sắt (III) hiđroxit Fe(OH)3 và 4,47 kali clorua.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng

b) Khối lượng FeCl3 đã tham gia vào phản ứng trên

....................HẾT.................

Đáp án hướng dẫn giải đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Hóa - Đề số 3

Phần 1. Trắc nghiệm

1D2D3A4D5C6A
7B8A9C10D11D12A

Phần 2. Tự luận

Câu 1. 

a) Natri + Nước ------> Natri hidroxit + hidro

b) Sắt (II) clorua + Bạc nitrat ------> Sắt (II) nitrat + bạc clorua

Câu 2. 

Gọi công thức hóa học của hợp chất có dạng: M2O3

Áp dụng công thức:

\frac{{x.NTK(A)}}{{y.NTK(B)}} = \frac{{\% {m_A}}}{{\% {m_B}}} =  > \frac{x}{y} = \frac{{\% {m_A}.NTK(B)}}{{\% {m_B}.NTK(A)}}

Thay số ta được

\frac{2}{3} = \frac{{53\% }}{{100\%  - 53\% }}.\frac{{16}}{{NTK (M)}} <  =  > \frac{2}{3} = \frac{{53}}{{47}}.\frac{{16}}{{NTK(M)}}

NTK (M) = 27

=> M là nguyên tố nhôm, kí hiệu hóa học: Al

b) Công thức hóa học của hợp chất: Al2O3

Phân tử khối: 2.27 + 3.16 = 102 đvC

Câu 3.

a) FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl

b) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

mFeCl3 + mKOH = mFe(OH)3 + mKCl

mFeCl3 = mFe(OH)3 + mKCl = mKOH

mFeCl3 = 2,14 + 4,47 - 3,36 = 3,25 gam

D. Đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Hóa - Đề số 4

Phần 1. (4 điểm) Trắc nghiệm

Câu 1. Chất tinh khiết là:

A. Có tính chất thay đổi

B. Có lẫn thêm vài chất khác

C. Gồm những phân tử đồng dạng

D. Không lẫn tạp chất

Câu 2. Phương pháp lọc dùng để tách 1 hỗn hợp gồm:

A. Nước với cát.

B. Muối ăn với đường.

C. Rượu với nước.

D. Muối ăn với nước.

Câu 3. Nguyên tử R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy tổng số electron của nguyên tử R là:

A. 3

B. 11

C. 13

D. 23

Câu 4. Cho các chất sau: N2, CO2, KMnO4, NaOH, Ca, Fe, C2H5OH. Số đơn chất là

A. 3

B. 4

C. 2

D. 5

Câu 5. Cho nguyên tử khối của Bari là 137 . Tính khối lượng thực nguyên tố trên.

A. mBa = 2,2742.10-22 kg

B. mBa = 2,234.10-24 g

C. mBa = 1,345.10-23 kg

D. mBa = 2,7298.10-21 g

Câu 6. Cho biết CTHH hợp chất của nguyên tố X với Cl là XCl2, hợp chất của Y với O là Y2O3. Vậy CTHH của hợp chất của X và Y là:

A. X2Y3.

B. XY2.

C. X3Y2.

D. X2Y.

Câu 7. Cho dãy chất được biểu diễn bằng công thức hóa học như sau: Cl2, Fe, NaOH, MgO, F2, Hg, AgCl, C4H8, CH3Cl. Số đơn chất trong dãy trên là

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 8. Trong nguyên tử hạt nào mang điện tích âm

A. electron

B. notron

C. proton

D. proton và notron

Câu 9. Khí nitơ tác dụng với khi hidro tạo thành khí amoniac NH3. Phương trình hóa học của phản ứng trên là:

A. N + 3H → NH3

B. N2 + 6H → 2NH3

C. N2 + 3H2 → 2NH3

D. N2 + H2 → NH3

Câu 10. Cho sắt vào trong bình đựng khí clo thu được sắt (III) clorua. Tổng hệ số tất cả các chất tham gia phản ứng là:

A. 3

B. 5

C. 7

D. 8

Câu 11. Ta có một oxit tên CrO. Vậy muối của Crom có hóa trị tương ứng là

A. CrSO4

B. Cr(OH)3

C. Cr2O3

D. Cr2(OH)3

D. Trong phản ứng hóa học tổng sản phẩm bằng tổng chất tham gia.

Câu 12. Cho biết công thức hóa học của nguyên tố X với oxi là: X2O3, công thức hóa học của nguyên tố Y với hiđrô là: YH2. Vậy hợp chất của X và Y có công thức hóa học là:

A. X2Y3.

B. X2Y.

C. XY3.

D. XY.

Phần 2. (6 điểm) Tự luận

Câu 1. Xác định công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:

a) Axit photphoric có phân tử gồm 3H, 1P, 4O liên kết với nhau

b) Đường sacarozo có phân tử gồm 12C, 22H và 11O liên kết với nhau.

Câu 2. Một hợp chất khí X có phân tử khối là 58 đvC, cấu tạo từ hai nguyên tố C và H. Biết trong X nguyên tố C chiếm 82,76% khối lượng. Tìm công thức hóa học của hợp chất khí Y.

Câu 3. Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau: Fe (III) và nhóm (SO4)

Đáp án hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 hóa 8 - Đề 4

I. Phần trắc nghiệm

1D2A3B4A5A6C
7B8A9C10C11A12A

II. Phần tự luận

Câu 1.

a) H3PO4

Phân tử khối của H3PO4 = 3.1 + 31 + 16.4 = 98 đvC

b) C12H22O11

Phân tử khối của C12H22O11 = 12.12 + 22 + 16.11 = 342 đvC

Câu 2. Gọi công thức hóa học của chất khí Y có dạng CxHy (x,y: nguyên dương)

Phần trăm khối lượng nguyên tố C trong CxHy bằng:

82,76\%  = \frac{{x.12}}{{58}}.100\%  =  > x = 4

Thay số, ta được:

\% {m_C} = \frac{{x.NTK(C)}}{{PTK({C_x}{H_y})}}.100\%

Phân tử khối của CxHy = x.C + y.H = 58 (đvC)

=> 4.12 + y.1 = 58 => y = 10

Vậy công thức hóa học của hợp chất khí trên là: C4H10

Câu 3.

Công thức hóa học của hợp chất có dạng:

Ta có:

x.III = y.II => x/y = II/III = 2/3 => x = 2; y = 3

Công thức hóa học của hợp chất là Fe2(SO4)3

Phân tử khối = 2.56 + 32.3 + 16.4.3 = 400 đvC

....................HẾT.................

....................................

Để xem được đủ 10 đề kèm đáp án, mời quý thầy cô cùng các em học sinh tải tài liệu về!

VnDoc đã tổng hợp bộ đề thi giữa học kì 1 hóa 8 gồm các đề được biên soạn cẩn thận kèm theo đáp án hướng dẫn giải chi tiết. Nội dung đề kiểm tra giữa kì gồm có 2 phần:

Phần 1: câu hỏi trắc nghiệm khách quan lựa chọn đáp án A, B, C, D, giúp kiểm tra nhanh nội dung kiến thức lý thuyết cũng như các câu hỏi vận dụng tính toán nhanh.

Phần 2: nội dung câ u hỏi tự luận: gồm 3 - 4 câu hỏi tự luận tùy từng đề: nội dụng câu hỏi vận dụng, vận dụng cao đòi hỏi các bạn nắm chắc kiến thức bài học từ đó vận dụng kiến thức để làm bài tập một cách tốt nhất.

Trên đây VnDoc đã gửi tới các bạn Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Hóa năm 2021 - 2022 (Có đáp án) . Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 8, Chuyên đề Vật Lý 8, Chuyên đề Hóa 8, Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Đánh giá bài viết
4 20.991
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Hóa 8 - Giải Hoá 8 Xem thêm