Số Avogadro là gì? Lý thuyết bài tập vận dụng
Số Avogadro là gì? Lý thuyết bài tập vận dụng được VnDoc biên soạn gửi tới bạn đọc tài liệu giải đáp thắc mắc câu hỏi về hằng số Avogadro, cũng như các dạng bài tập vận dụng liên quan đến số Avogadro. Mời các bạn tham khảo.
Hằng số Avogadro
1. Số Avogadro là gì?
Ðịnh luật Avogadro dựa trên căn bản Hóa học nói lên sự liên hệ giữa khối lượng phân tử và tỉ trọng của khí.
Số Avogadro là số N phân tử chứa trong một mol. Con số này dùng để định nghĩa đơn vị đo số lượng vật chất là mol.
NA = 6,0221.1023 mol−1
2. Số Avogadro cho biết điều gì?
Về mặt lý thuyết, Số Avogadro cho biết số nguyên tử hay phân tử có trong 1 mol chất. Nói một cách nôm na, thật ra nó chính là một hằng số, giống như ta vẫn biết 1 tá trứng là 12 quả trứng vậy! Trong Hóa học, những “quả trứng” đó chính là những nguyên tử hay phân tử.
Định luật khí Avogadro tuyên bố rằng trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, các thể tích khí khác nhau có chứa một số lượng phân tử bằng nhau. Mối quan hệ thực nghiệm này có thể được bắt nguồn từ lý thuyết động học của các chất khí theo giả định về một loại khí hoàn hảo (lý tưởng). Định luật này có giá trị gần đúng đối với các loại khí thực ở áp suất đủ thấp và nhiệt độ cao.
Định luật Avogadro đã đóng góp một lý thuyết quan trọng trong sự tiến bộ của Hóa học hiện đại, sự phát triển tiếp theo của thuyết phân tử Avogadro đã dẫn đến sự phát biểu rõ ràng về các khái niệm quan trọng bậc nhất của Hóa học hiện đại: nguyên tử, phân tử, khối lượng mol.
3. Sự liên quan giữa số mol và số hạt vi mô, khối lượng mol, khối lượng, và thể tích của chất khí
Khái niệm mol: Một mol lượng chất chứa 6,02.1023 nguyên tử hoặc phân tử. Trong các phép biến đổi các đại lượng, ta có thể làm tròn: N = 6.1023
Biến đổi giữa số mol và số hạt vi mô (nguyên tử, phân tử,....)
![]()
N chính là hằng số Avogadro
Biến đổi giữa mol và khối lượng m (gam)
![]()
4. Bài tập vận dụng liên quan hằng số Avogadro
Bài 1.
a) Tìm khối lượng của 18.1023 phân tử CO2
b) Tìm số mol H2O có khối lượng 39,6 gam
c) Tìm số mol của 12.1323 nguyên tử Fe
Đán án hướng dẫn giải
a) 6.1023 phân tử CO2 có khối lượng là 44 gam
18.1023 phân tử CO2 có khối lượng x gam
![]()
b.
nH2O = 39,8/18 = 2,2 mol
c) Áp dụng công thức:
![]()
![]()
Bài 2. Tính số hạt vi mô (nguyên tử, phân tử) của: 0,25 mol O2; 27 gam H2O; 28 gam N; 0,5 mol C; 50 gam CaCO3; 5,85 gam NaCl
Đáp án hướng dẫn giải
0,25 mol O2 có: 0,25.6.1023 =1,5.1023 phân tử O2
27 gam H2O có:
phân tử H2O
28 gam N có:
phân tử N2
0,5 mol C có: 0,5.6.1023 = 3.1023 nguyên tử C
50 gam CaCO3 có:
phân tử CaCO3
5,85 gam NaCl có:
phân tử NaCl
Bài 3. Tìm khối lượng của 1,8.1023 phân tử CO2 và cho biết lượng chất trên chiếm thể tích bao nhiêu ml (đo ở đktc)? (C =12, O = 16)
Đáp án hướng dẫn giải
Ta có
Số mol của phân tử CO2 bằng:
![]()
mCO2 = 0,3.44 = 13,2 gam
VCO2 = 0,3 .24,79 = 7,437 lít = 7437 ml
Bài 4. Cho 18.1023 phân tử SO3, 3,6.1023 phân tử H2S
a) Tính số mol mỗi chất
b) Tính khối lượng mỗi chất
c) Tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn mỗi chất
Câu 5. Tính số nguyên tử hoặc phân tử có trong những lượng chất sau:
a) 0,1 mol nguyên tử O.
b) 1,15 mol nguyên tử C.
c) 0,05 mol phân tử O2.
d) 2 mol phân tử NO2.
Câu 6. Tính số mol nguyên tử hoặc mol phân tử trong những lượng chất sau:
a) 8,428.1022 nguyên tử K.
b) 1,505.1024 phân tử SO2.
c) 7,224.1023 nguyên tử Na.
d) 1,204.1021 phân tử K2O.
Câu 7. Tính số nguyên tử hoặc phân tử có trong những lượng chất sau:
a) 0,1 mol nguyên tử O.
b) 1,15 mol nguyên tử C.
c) 0,05 mol phân tử O2.
d) 2 mol phân tử NO2.
Chi tiết đáp án nằm trong FILE TẢI VỀ
..............................................