Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 11 môn Vật lý trường THPT Xuân Đỉnh, Hà Nội năm học 2019-2020

Dạng tài liệu: Vật Lý Lớp 11
Phân loại: Tài liệu Tính phí
TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
Đề cương học kỳ I - Năm học 2019-2020 Trang 1
NĂM HỌC 2019-2020
MÔN: VẬT LÝ - KHỐI: 11
Ôn tập kiến thức các chƣơng:
+ Chương I: Điện tích - Điện trường
+ Chương II: Dòng điện không đổi
+ Chương III: Dòng điện trong các môi trường
A. LÝ THUYẾT
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
I.1. Chƣơng I: ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƢỜNG
1. Sự nhiễm điện của các vật, điện tích, tương tác điện. Định luật Cu-Lông, hằng số điện môi.
2. Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích.
3. Điện trường, cường độ điện trường, đường sức điện.
4. Công của lực điện. Thế năng của một điện tích trong điện trường.
5. Điện thế, hiệu điện thế.
6. Tụ điện, điện dung của tụ điện.
I.2. Chƣơng II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
1. Dòng điện. Cường độ dòng điện, dòng điện không đổi. Nguồn điện, suất điện động cúa nguồn điện.
Pin và ắc quy.
2. Điện năng tiêu thụ và công suất điện, công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua, công
và công suất của nguồn điện.
3. Định luật Ôm đối với toàn mạch.
4. Đoạn mạch chứa nguồn điện. Ghép các nguồn điện thành bộ.
5. Xác định được suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa bằng thí nghiệm.
I.3. Chƣơng III: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƢỜNG
1. Bản chất của dòng điện trong kim loại, sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ, điện
trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn, hiện tượng nhiệt điện.
2. Thuyết điện li. Bản chất dòng điện trong chất điện phân. Các hiện tượng diễn ra ở điện cực, hiện
tượng dương cực tan. Các định luật Fa-ra-đây.
3. Sự dẫn điện, bản chất dòng điện trong chất khí. Quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí, điều kiện để
tạo ra quá trình dẫn điện tự lực. Tia lửa điện, điều kiện tạo ra tia lửa điện. Hồ quang điện, điều kiện tạo
ra hồ quang điện.
4. Chất bán dẫn và tính chất. Hạt tải điện trong chất bán dẫn, bán dẫn loại n và bán dẫn loại p. Lớp
chuyển tiếp p-n, đi ốt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng đi ốt bán dẫn, tranzito lưỡng cực n-p-n, cấu tạo
và nguyên lí hoạt động.
II. KỸ NĂNG VẬN DỤNG:
II.1. Chƣơng I: ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƢỜNG
1. Vận dụng được định luật Cu-Lông để giải thích và giải được các bài tập về tương tác điện.
Tải tài liệu miễn phí https://vndoc.com
TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
Đề cương học kỳ I - Năm học 2019-2020 Trang 2
2. Vận dụng được các công thức xác định lực điện trong điện trường đều, xác định điện trường do điện
tích điểm gây ra. Giải được một số dạng toán của điện trường: Tìm điện trường tổng hợp, xác định vị trí
cường độ điện trường bằng 0.
3. Vận dụng được các công thức tính công của lực điện, công thức tính hiệu điện thế; mối liên hệ giữa
E, U; mối liên hệ giữa Q, C, U; mối liên hệ giữa điện thế và hiệu điện thế để giải bài tập.
II.2. Chƣơng II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
1. Vận dụng được các công thức tính công của nguồn điện, công suất của nguồn điện, công suất tỏa
nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua để giải các bài tập.
2. Liên hệ được các bài toán về dòng điện không đổi vào trong thực tế. Phân biệt được điểm khác nhau
giữa acquy và pin Vônta.
3. Vận dụng được biểu thức định luật Ôm, công thức tính hiệu điện thế mạch ngoài, suất điện động của
nguồn điện, hiện tượng đoản mạch, hiệu suất nguồn điện, định luật Ôm đối với đoạn mạch có chứa nguồn
điện, định luật Ôm cho toàn mạch để giải bài toán về mạch điện kín có bộ nguồn.
4. Biết cách tính suất điện động và điện trở trong cuả các loại bộ nguồn nối tiếp, song song, hỗn hợp đối
xứng. Xác định được chiều dòng điện chạy qua đoạn mạch chứa nguồn điện.
II.3. Chƣơng III: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƢỜNG
1. Giải thích được một cách định tính các tính chất điện chung của kim loại dựa trên thuyết electron về
tính dẫn điện của kim loại.
2. Vận dụng được kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân. Vận dụng
được định luật Faraday để làm bài tập.
3. Giải thích được một cách định tính bản chất của dòng điện trong chất khí.
III. CHÚ Ý: Bỏ nội dung những phần giảm tải.
B. BÀI TẬP
I. SGK: Làm toàn bộ bài tập của các bài trong chương I, II, III (Trừ bài tập 8 trang 25, bài tập 8
trang 33, bài tập 7 và bài tập 8 trang 78, câu hỏi 1 và bài tập 10 trang 85, câu hỏi 2 và bài tập 9
trang 93, câu hỏi 5 và bài tập 7 trang 106, bài tập 4 + 5 + 6 trang 114).
II. SBT: Làm các bài tập từ 1.5 đến 1.10; 2.6; 3.7 đến 3.10; 4.6 đến 4.9; 5.2 đến 5.5; 6.6 đến 6.10; I.11
đến I. 13; 7.11 đến 7.13; 8.3 đến 8.6; 9.6 đến 9.8; 10.4 đến 10.7; 11.1 đến 11.4; II. 7 đến II.9; 13.8 đến
13.10; 14.6 đến 14.8; 15.5 đến 15.7; 16.8 đến 16.10; 17.4 đến 17.6; III.1 đến III.12.
C. MỘT SỐ BÀI TẬP MINH HỌA
I. Chƣơng I: ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƢỜNG
Câu 1.
Phát biết nào sau đây là không đúng:
A.
Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.
B.
Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do.
C.
Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.
D.
Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do.
Câu 2.
Hai điện tích q
1
= 5.10
-16
C, q
2
= - 5.10
-16
C được đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác
đều ABC cạnh bằng 8 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác
ABC có độ lớn là:
A.
E = 0,6089.10
-3
V/m.
B.
E = 0,7031.10
-3
V/m.
C.
E = 1,2178.10
-3
V/m.
D.
E = 0,3515.10
-3
V/m.
Câu 3.
A.
lực đẩy với độ lớn F = 90 N.
B.
lực đẩy với độ lớn F = 45 N.
C.
lực hút với độ lớn F = 45 N.
D.
lực hút với độ lớn F = 90 N.
Câu 4.
Có hai điện tích điểm q
1
và q
2
, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng:
A.
q
1
.q
2
> 0.
B.
q
1
.q
2
< 0.
C.
q
1
> 0 và q
2
< 0.
D.
q
1
< 0 và q
2
> 0.
Tải tài liệu miễn phí https://vndoc.com
TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
Đề cương học kỳ I - Năm học 2019-2020 Trang 3
Câu 5.
Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.
B.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
C.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
D.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.
Câu 6.
Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10
-15
kg mang điện tích 4,8.10
-18
C nằm lơ lửng giữa hai
tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 cm. Lấy
g = 10 m/s
2
. Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là:
A.
U = 734,4 V.
B.
U = 127,5 V.
C.
U = 63,75 V.
D.
U = 255,0 V.
Câu 7.
Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M nằm cách nó một khoảng
r = 30 cm một điện trường có cường độ E = 30000 V/m. Độ lớn điện tích Q là:
A.
Q = 3.10
-7
C.
B.
Q = 3.10
-8
C.
C.
Q = 3.10
-5
C.
D.
Q = 3.10
-6
C.
Câu 8.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích
đó bằng 2.10
-6
N. Độ lớn điện tích đó là:
A.
q = 8.10
-6
C.
B.
q = 8
C.
C.
q = 12,5
C.
D.
q = 12,5.10
-6
C.
Câu 9.
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy
C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng:
A.
Điện tích của vật B và D cùng dấu.
B.
Điện tích của vật A và C cùng dấu.
C.
Điện tích của vật A và D trái dấu.
D.
Điện tích của vật A và D cùng dấu.
II. Chƣơng II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Câu 1.
Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được
đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
B.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương.
C.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
D.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm.
Câu 2.
Phát biểu nào sau đây là đúng:
A.
Trong nguồn điện hoá học (pin, ắcquy), có sự chuyển hoá từ hoá năng thành điên năng.
B.
Trong nguồn điện hoá học (pin, ắcquy), có sự chuyển hoá từ nội năng thành điện năng
C.
Trong nguồn điện hoá học (pin, ắcquy), có sự chuyển hoá từ cơ năng thành điện năng.
D.
Trong nguồn điện hoá học (pin, ắcquy), có sự chuyển hoá từ quang năng thành điện năng.
Câu 3.
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 V, điện trở trong
r = 2,5 Ω; mạch ngoài gồm điện trở R
1
= 0,5 Ω mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công
suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị:
A.
R = 1 Ω. B. R = 4 Ω. C. R = 2 Ω. D. R = 3 Ω.
B.
R = 4 (Ω)
C.
R = 2 (Ω).
D.
R = 3 (Ω).
Câu 4.
Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ
dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồng điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc
song song thì cường độ dòng điện trong mạch là:
A.
I’ = 3I.
B.
I’ = 2I.
C.
I’ = 2,5I.
D.
I’ = 1,5I.
Câu 5.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R
1
= 100 Ω mắc nối tiếp với điện trở R
2
= 200 Ω. Đặt vào hai
đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R
1
là 6 V.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
A.
U = 6 V.
B.
U = 24 V.
C.
U = 18 V.
D.
U = 12 V.
Tải tài liệu miễn phí https://vndoc.com

Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 11 môn Vật lý trường THPT Xuân Đỉnh, Hà Nội

Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 11 môn Vật lý trường THPT Xuân Đỉnh, Hà Nội năm học 2019-2020 là bộ đề cương vừa được VnDoc.com sưu tập và xin gửi tới bạn đọc. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết.

Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 11 môn Vật lý trường THPT Xuân Đỉnh, Hà Nội năm học 2019-2020 là bộ đề cương tổng hợp lại toàn bộ kiến thức của môn Vật lý lớp 11 trong học kì 1 vừa qua. Đề cương gồm các phần lý thuyết và phần bài tập. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết.

Trên đây VnDoc.com vừa giới thiệu tới bạn đọc Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 11 môn Vật lý trường THPT Xuân Đỉnh, Hà Nội năm học 2019-2020, mong rằng đây là tài liệu hữu ích giúp bạn đọc ôn tập tốt hơn môn Vật lý 11, bên cạnh đó bạn đọc có thể tham khảo thêm kiến thức các môn Toán 11, Tiếng Anh 11, Ngữ văn 11 hay đề thi học kì 2 lớp 11...

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo