12 đề thi học kì 2 KHTN 6 Chân trời sáng tạo năm 2026
Đề thi cuối học kì 2 lớp 6 môn Khoa học tự nhiên
Bạn đang cần tài liệu ôn tập hiệu quả cho kỳ thi cuối học kỳ 2 môn Khoa học Tự nhiên lớp 6? Bài viết này tổng hợp bộ đề thi KHTN 6 học kỳ 2 theo cấu trúc mới, bám sát chương trình Giáo dục phổ thông 2018, phù hợp cho cả học sinh và giáo viên.
GIỚI THIỆU BỘ TÀI LIỆU: ĐỀ THI HỌC KÌ 2 KHTN 6 - CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
📘 BỘ 15 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 KHTN 6 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
🔰 Nội dung tài liệu
- Gồm 15 đề thi chất lượng cao bám sát chương trình KHTN 6
- Phù hợp ôn tập và kiểm tra học kì 2
📊 Cấu trúc bộ đề
- 12 đề theo cấu trúc cũ 👉 Có đáp án + ma trận đầy đủ
- 3 đề theo Công văn 7991 👉 Có ma trận + đáp án chi tiết
📚 Bám sát chương trình
- Chuẩn kiến thức sách Chân trời sáng tạo
- Nội dung trọng tâm, dễ ôn – dễ trúng
⚡ Ưu điểm nổi bật
- Câu hỏi đa dạng – phân hóa rõ ràng
- Hỗ trợ luyện đề từ cơ bản đến nâng cao
- Giúp giáo viên ra đề nhanh – chuẩn format mới
🎯 Đối tượng sử dụng
- Giáo viên cần tài liệu tham khảo ra đề
- Học sinh lớp 6 ôn thi học kì 2
- Phụ huynh, gia sư sử dụng kèm cặp
BẢN XEM THỬ: ĐỀ THI HỌC KÌ 2 KHTN 6 - CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
1. Đề thi học kì 2 KHTn 6 - Chân trời sáng tạo theo CV 7991
2. Đề thi học kì 2 KHTN 6 Chân trời sáng tạo - Câu trúc cũ
A. TRẮC NGIỆM (4,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?
A. Gây bệnh nấm da ở động vật.
B. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.
C. Gây bệnh viêm gan B ở người.
D. Gây ngộ độc thực phẩm ở người.
Câu 2: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là:
A. cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
B. cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
C. cây nhãn, cây hoa li, cây bèo tấm, cây vạn tuế.
D. cây thông, cây rêu, cây lúa, cây rau muống.
Câu 3: Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?
A. Ruồi, chim bồ câu, ếch
B. Rắn, cá heo, hổ
C. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi
D. Ruồi, muỗi, chuột
Câu 4: Tập hợp các loài nào sau đây thuộc lớp Động vật có vú (Thú)?
A. Gấu, mèo, dê, cá heo
B. Bò, châu chấu, sư tử, voi
C. Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ
D. Tôm, muỗi, lợn, cừu
Câu 5. Treo vật vào đầu dưới của một lò xo, lò xo dãn ra. Khi đó
A. lò xo tác dụng vào vật một lực đẩy.
B. vật tác dụng vào lò xo một lực nén.
C. lò xo tác dụng vào vật một lực nén.
D. vật tác dụng vào lò xo một lực kéo.
Câu 6. Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?
A. Vận động viên nâng tạ.
B. Người dọn hàng đấy thùng hàng trên sản.
C. Giọt mưa đang rơi.
D. Bạn Na đóng định vào tường.
Câu 7. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi
A. quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.
B. ô tô đang chuyến động, đột ngột hãm phanh.
C. quả bóng bàn đặt trên mặt bàn nằm ngang nhẵn bóng.
D. xe đạp đang xuống dốc.
Câu 8. Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết
A. trọng lượng của vật đó.
B. thể tích của vật đó.
C. khối lượng của vật đó.
D. so sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của các vật khác.
Câu 9. Một thùng hoa quả có trọng lượng 50 N thì thùng hoa quả đó có khối lượng bao nhiêu kg?
A.5 kg.
B.0,5 kg.
C. 50 kg.
D. 500 kg.
Câu 10. Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 10,5cm. Khi treo một quả cân 100g thì độ dài của lò xo là 11cm. Nếu treo quả cân 500g thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu một đoạn bao nhiêu?
A. 0,5cm
B. 1cm
C. 2cm
D. 2,5cm
Câu 11. Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của một vật có động năng?
A. Đun nóng vật
B. Làm lạnh vật.
C. Chiếu sáng vật.
D. Vật đang chuyển động.
Câu 12. Khi quạt điện hoạt động thì có sự chuyển hóa:
A. Cơ năng thành điện năng.
B. Điện năng thành cơ năng.
C. Điện năng thành hóa năng.
D. Nhiệt năng thành điện năng.
Câu 13: Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm luân phiên là do
A. Mặt Trời mọc ở đẳng đông, lặn ở đẳng tây.
B. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ tây sang đông.
C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ đông sang tây.
D. Mật Trời chuyển động từ đông sang tây.
Câu 14. Ta nhìn thấy Mặt Trăng vì:
A. Mặt Trăng tự phát ra ánh sáng chiếu vào mắt ta.
B. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Mặt Trời chiếu vào mắt ta.
C. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Trái Đất chiếu vào mắt ta.
D. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng từ các thiên thể chiếu vào mắt ta.
Câu 15. Ý nào dưới đây là đúng khi nói về Hệ Mặt Trời?
A. Trong Hệ Mặt Trời chỉ Mặt Trời có khả năng tự phát sáng.
B. Trong Hệ Mặt Trời các thiên thể đều có khả năng tự phát sáng, trừ Trái Đất.
C. Trong Hệ Mặt Trời có hai thiên thể tự phát sáng là Mặt Trời và Mặt Trăng.
D. Tất cả các thiên thể đều có khả năng tự phát sáng.
Câu 16: Với các hành tinh sau của hệ Mật Trời: Hoả tinh, Kim tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thuỷ tinh,Thứ tự các hành tinh xa dần Mặt Trời là
A. Thuỷ tinh, Kim tinh, Hoá tinh, Mộc tinh, Thổ tinh.
B. Kim tinh, Mộc tinh, Thuỷ tinh, Hoả tinh, Thổ tinh,
C. Hoả tinh, Mộc tinh, Kim tinh, Thuỷ tinh, Thổ tinh.
D. Thuỷ tinh, Hoả tinh, Thổ tinh, Kim tinh, Mộc tinh.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 17.
a) Đa dạng sinh học có vai trò như thế nào đối với tự nhiên và đối với đời sống con người?
b) Em hãy lấy ví dụ về động vật không xương sống và động vật có xương sống, từ đó cho biết đặc điểm cơ bản để phân biệt hai nhóm động vật này.
Câu 18. Khi đang đi xe đạp, ta dùng tay bóp phanh, có phải lực của tay đã trực tiếp làm cho xe dừng lại? Giải thích.
Câu 19. Hình 1 là bức ảnh cho thấy một cái quạt. Các cánh của quạt được quay bằng động cơ điện. Trong một giây, động cơ nhận được 200J năng lượng điện từ nguồn điện lưới nhưng chỉ có 180J năng lượng này được sử dụng để làm quay các cánh quạt. Phần còn lại bị hao phí.
a. Hỏi phần năng lượng bị hao phí là bao nhiêu?
b. Điều gì xảy ra với phần năng lượng bị hao phí? Nêu các biện pháp làm giảm hao phí năng lượng điện khi sử dụng quạt?
Câu 20. Biếu diễn các lực sau với tỉ xích 1 cm ứng với 2 N.
a) Lực F, có phương ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 4 N.
b) Lực F, có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, độ lớn 2 N.
Câu 21. Giả sử em bị lạc trong rừng. Nếu em quan sát được Mặt Trời và có đồng hồ để xác định thời gian. Em hãy đề xuất phương án xác định phương hướng.
CHI TIẾT TÀI LIỆU NẰM TRONG FILE TẢI VỀ