Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề 1
Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức (Đề 1) được biên soạn đầy đủ, khoa học và bám sát chương trình học hiện hành. Tài liệu không chỉ cung cấp đề thi mà còn kèm theo đáp án chi tiết và ma trận đề, giúp giáo viên dễ dàng tham khảo trong quá trình ra đề và đánh giá năng lực học sinh. Đối với các em học sinh, đây là nguồn tư liệu hữu ích để ôn luyện, củng cố kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi thực tế. Việc luyện tập với đề thi này sẽ góp phần nâng cao kỹ năng làm bài, tăng sự tự tin và chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 2 lớp 6 sắp tới. Mời thầy cô và các em cùng tham khảo chi tiết.
Đề kiểm tra học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức có đáp án
1. Ma trận đề thi Văn học kì 2 lớp 6 KNTT
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung / đơn vị kiến thức |
Mức độ nhận thức |
Tổng % điểm |
||||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
|||||||||
|
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
TNTL |
TL |
TNKQ |
TL |
|
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
- Truyện dân gian (truyền thuyết, cổ tích)
-Hồi kí hoặc du kí
-Văn nghị luận - Văn bản thông tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số câu |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
2 |
0 |
|
10 |
|||
|
Số điểm |
2 |
|
2 |
|
|
2 |
|
|
6 |
|||
|
Tỉ lệ % |
20% |
|
20% |
|
|
20% |
|
|
60% |
|||
|
2 |
Viết |
Đóng vai nhân vạt kể lại một truyện tryền thuyết hoặc truyện cổ tích.
-Trình bày ý kiến về một hiện tượng mà (vấn đề) mà em quan tâm
-Thuyết minh thuật lại một sự kiện. |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
4,0 |
|
|
Số câu |
|
1 |
||||||||||
|
Số điểm |
|
0,5 |
|
1.5 |
|
1.0 |
|
10 |
4,0 |
|||
|
Tỉ lệ % |
|
5% |
|
15% |
|
10% |
|
10% |
40% |
|||
|
|
||||||||||||
|
Tổng số câu |
4 |
1* |
4 |
1* |
2 |
1* |
|
1* |
11 100% 10 điểm |
|||
|
Tỉ lệ % |
20% |
5% |
20% |
15% |
20% |
10% |
|
10% |
||||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
||||||||||
2. Bản đặc tả đề thi Văn học kì 2 lớp 6 KNTT
|
TT |
Kĩ năng |
Đơn vị kiến thức / Kĩ năng |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận Dụng |
Vận dụng cao |
||||||
|
I.
|
Đọc hiểu
|
Văn nghị luận |
Nhận biết: - Nhận biết được thể loại, các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản. - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản nghị luận. - Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của câu, các loại cụm từ Thông hiểu: - Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn. - Chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. - Xác định được nghĩa của từ, thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản. Vận dụng: - Rút ra được những bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ nội dung văn bản. - Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình/ đồng tình một phần với những vấn đề được đặt ra trong văn bản. |
4 TN |
4 TN
|
2 TL |
|
||
|
II.
|
Viết
|
Thuyết minh thuật lại một sự kiện |
Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao: Viết được văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện. Nêu rõ tên của sự kiện. Tái hiện lại một cách khách quan, chân thực các quá trình của sự kiện, kết quả và những tác động của sự kiện đến bản thân hoặc cộng đồng. |
1* |
1* |
1* |
1* |
||
|
Tổng |
|
4 TN |
4 TN |
2 TL |
1 TL* |
||||
|
Tỉ lệ % |
|
25% |
35% |
30% |
10% |
||||
|
Tỉ lệ chung |
|
60% |
40% |
||||||
3. Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (6.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên
… Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ đang sống vô cảm, không quan tâm tới những chuyện diễn ra xung quanh.Họ không hề mảy may trước những cảnh tượng bất bình, đau khổ, cũng như không biết chiêm ngưỡng, tán thưởng những điều mang lại cho mình những cảm xúc tích cực.
(…) Gia đình, nhà trường và xã hội có một vai trò hết sức quan trọng. Gia đình chính là môi trường đầu đời hình thành nên những cảm xúc yêu thương, lòng nhân ái, giáo dục và trang bị cho trẻ những chuẩn mực đạo đức, giúp họ học cách lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ. Khi người lớn sống có trách nhiệm, quan tâm tới nhau, có những hành vi, ứng xử đẹp, mang tính nhân văn thì đó sẽ là tấm gương để giới trẻ noi theo. Cùng với gia đình, nhà trường nên trang bị cho thanh, thiếu niên những kỹ năng sống thiết thực, biết giúp đỡ mọi người, khơi dậy ở họ lòng nhân ái và tinh thần đấu tranh trước cái xấu và cái ác. Xã hội phải đề cao và tôn vinh những tấm gương sống đẹp, sống có trách nhiệm và nghĩa tình, sẵn sàng xả thân vì cộng đồng; tôn vinh và phát triền các giá trị truyền thống và đạo đức của dân tộc: “Lá lành đùm lá rách”, “Thương người như thể thương thân”. Có như vậy, lối sống vô cảm trong xã hội, trong thế giới trẻ mới bị đẩy luì, xã hội ta mới phát triển trong sự hài hòa và nhân văn”
(Theo http://tuyengiao.bacgiang.gov.vn, ngày 27/06/2028)
Khoanh tròn vào một chữ cái (A, B, C hoặc D) trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 8.
Câu 1: Thể loại của của đoạn trích là :
A. Nghị luận
B. Truyện ngắn
C. Văn bản thông tin
D. Hồi kí.
Câu 2: Đoạn trích đề cập đến vấn đề gì trong cuộc sống con người ?
A. Vô cảm của giới trẻ.
B . Lòng biết ơn.
C. Lòng nhân ái.
D. Tinh thần tự học của giới trẻ
...................
Câu 9. (1.0 điểm) Em hiểu “Thương người như thể thương thân” là gì ?
Câu 10. (1.0 điểm) Học sinh cần có trách nhiệm như thế nào để đẩy lùi lối sống vô cảm trong giới trẻ ? (Nêu ít nhất 2 biện pháp hoặc việc làm)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết một bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện ở trường em hoặc địa phương em
-------------------------Hết-------------------------------------------
Mời tải về để xem trọn tài liệu.