Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 10 Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Giải Toán 10 Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp Kết nối tri thức để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết sẽ hướng dẫn bạn đọc trả lời các câu hỏi trong SGK Toán 10 Kết nối tri thức. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây.

Giải Toán 10 trang 12

Giải mở đầu trang 12 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Câu lạc bộ lịch sử có 12 thành viên (không có hai bạn nào trùng tên), tổ chức hai chuyên đề trên một phần mềm họp trực tuyến. Tên các thành viên tham gia mỗi chuyên đề được hiển thị trên màn hình (H.1.1).

Hướng dẫn giải:

Sau bài học này ta sẽ giải quyết bài toán trên như sau:

Gọi A là tập hợp các bạn tham gia chuyên đề 1, từ màn hình ta có:

A = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân}.

Gọi B là tập hợp các bạn tham gia chuyên đề 2, từ màn hình ta có:

B = {Hương; Khánh; Hiền; Chi; Bình; Lam; Tú; Hân}.

Khi đó, tập hợp C các bạn tham gia cả hai chuyên đề bao gồm:

C = A ∪ B = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân; Hiền; Lam; Hân}.

=> Có tất cả 10 bạn tham gia cả hai chuyên đề mà câu lạc bộ Lịch sử có tất cả 12 thành viên và không có thành viên nào trùng tên.

=> Có hai thành viên vắng mặt trong cả hai chuyên đề.

Giải hoạt động 1 trang 12 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Trong tình huống trên, gọi A là tập hợp những thành viên tham gia chuyên đề 1, B là tập hợp những thành viên tham gia chuyên đề 2.

a) Nam có một phần tử của tập hợp A không? Ngân có là một phần tử của tập hợp B không?

b) Hãy mô tả các tập hợp A và B bằng cách liệt kê các phần tử.

Hướng dẫn giải:

a) Nam hiển thị trên màn hình chuyên đề 1 nên Nam là một phần tử của tập hợp A.

Ngân không hiển thị trên màn hình chuyên đề 2 nên Ngân không là phần tử của tập hợp B.

b) Bằng cách liệt kê các phần tử, ta có:

A = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân}.

B = {Hương; Khánh; Hiền; Chi; Bình; Lam; Tú; Hân}.

Giải Toán 10 trang 13

Giải hoạt động 2 trang 13 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Cho tập hợp:

C = {Châu Á; Châu Âu; Châu Đại Dương; Châu Mỹ; Châu Nam Cực; Châu Phi}.

a) Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp C.

b) Tập hợp C có bao nhiêu phần tử?

Hướng dẫn giải:

a) Tập hợp C là tập hợp các châu lục trên thế giới.

b) Tập hợp C có 6 phần tử.

Giải luyện tập 1 trang 13 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Gọi S là tập nghiệm của phương trình

x^2 – 24x + 143 = 0\(x^2 – 24x + 143 = 0\).

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) 13 ∈ S\(13 ∈ S\); b) 11 ∉ S\(11 ∉ S\); c) n(S) = 2\(n(S) = 2\).

Hướng dẫn giải:

Ta có: {x^2} - 24x + 143 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 13\\
x = 11
\end{array} \right.\({x^2} - 24x + 143 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 13\\ x = 11 \end{array} \right.\)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 13, x = 11\(x = 13, x = 11\).

\Rightarrow S = {11; 13}\(\Rightarrow S = {11; 13}\)

a) 13 là một phần tử của tập hợp S\(S\) nên 13 ∈ S\(13 ∈ S\).

=> Mệnh đề a) đúng.

b) 11 là một phần tử của tập hợp S\(S\) nên 11 ∈ S\(11 ∈ S\).

=> Mệnh đề b) sai.

c) Số phần tử của tập hợp S\(S\) là 2 hay n(S) = 2\(n(S) = 2\).

=> Mệnh đề c) đúng.

Giải hoạt động 3 trang 13 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Gọi H là tập hợp các bạn tham gia Chuyên đề 2 trong tình huống mở đầu có tên bắt đầu bằng chữ H. Các phần tử của tập hợp H có là phần tử của tập hợp B trong hoạt dộng 1 không?

Hướng dẫn giải:

Ta có:

H = {Hương; Hiền; Hân}.

=> Các phần tử của tập hợp H là phần tử của tập hợp B.

Giải Toán 10 trang 14

Giải hoạt động 4 trang 14 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Sơn và Thu viết tập hợp các số chính phương nhỏ hơn 100 như sau:

Sơn: S = {0; 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81};

Thu: T = {n ∈ \mathbb{N}\(n ∈ \mathbb{N}\) | n là số chính phương; n < 100\(n < 100\)}.

Hỏi bạn nào viết đúng?

Hướng dẫn giải

Cả hai bạn đều viết đúng.

Bạn Sơn viết theo cách liệt kê các phần tử của tập hợp, còn bạn Thu viết theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử trong tập hợp.

Giải Toán 10 trang 15

Giải luyện tập 2 trang 15 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Giả sử C là tập hợp các hình bình hành có hai đường chéo vuông góc; D là tập hợp các hình vuông.

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) C ⊂ D\(C ⊂ D\); b) C ⊃ D\(C ⊃ D\); c) C = D\(C = D\).

Hướng dẫn giải:

Như kiến thức đã biết:

Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình thoi.

Hình vuông cũng là hình thoi nhưng hình thoi chưa chắc đã hình vuông.

=> D ⊂ C\(D ⊂ C\).

=> Mệnh đề a) và c) sai, mệnh đề b) đúng.

Giải hoạt động 5 trang 15 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số.

b) Tập hợp các số thực chứa tập hợp các số hữu tỉ.

c) Tồn tại một số thực không là số hữu tỉ.

Hướng dẫn giải:

a) “Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số” là mệnh đề đúng.

b) Số hữu tỉ cũng là số thực.

=> Mệnh đề “Tập hợp các số thực chứa tập hợp các số hữu tỉ” là mệnh đề đúng.

c) Ta có: \sqrt 2\(\sqrt 2\) là số thực nhưng \sqrt 2\(\sqrt 2\) không là số hữu tỉ.

=> Mệnh đề “Tồn tại một số thực không là số hữu tỉ” là mệnh đề đúng.

Giải luyện tập 3 trang 15 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Cho tập hợp C = \{-4; 0; 1; 2\}\(C = \{-4; 0; 1; 2\}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) C\(C\) là tập con của \mathbb{Z}\(\mathbb{Z}\);

b) C\(C\) là tập con của \mathbb{N}\(\mathbb{N}\);

c) C\(C\) là tập con của \mathbb{R}\(\mathbb{R}\).

Hướng dẫn giải:

Tâp hợp \mathbb{Z} = \{...; –3; –2; –1; 0; 1; 2; 3;...\}\(\mathbb{Z} = \{...; –3; –2; –1; 0; 1; 2; 3;...\}\)

- Các phần tử của tập hợp C\(C\) đều thuộc tập hợp \mathbb{Z}\(\mathbb{Z}\) nên C\(C\) là tập con của \mathbb{Z}\(\mathbb{Z}\).

=> Mệnh đề a) là đúng.

Tập hợp \mathbb{N} = \{0; 1; 2; 3;...\}\(\mathbb{N} = \{0; 1; 2; 3;...\}\)

- Ta thấy -4 thuộc C\(C\) nhưng không thuộc \mathbb{N}\(\mathbb{N}\) nên C\(C\) không là tập con của \mathbb{N}\(\mathbb{N}\)

=> Mệnh đề b) là sai.

Ta có: \mathbb{Z} ⊂ \mathbb{R}\(\mathbb{Z} ⊂ \mathbb{R}\)C ⊂ \mathbb{Z}\(C ⊂ \mathbb{Z}\) nên C\(C\) là tập con của \mathbb{R}\(\mathbb{R}\).

=> Mệnh đề c) là đúng.

Giải Toán 10 trang 16

Giải hoạt động 6 trang 16 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Cho hai tập C = \{x ∈ \mathbb{R} | x ≥ 3\}\(C = \{x ∈ \mathbb{R} | x ≥ 3\}\)D = \{x ∈ \mathbb{R} | x > 3\}\(D = \{x ∈ \mathbb{R} | x > 3\}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) C, D\(C, D\) là các tập con của \mathbb{R};

b) ∀x, x ∈ C ⇒ x ∈ D\(∀x, x ∈ C ⇒ x ∈ D\);

c) 3 ∈ C\(3 ∈ C\) nhưng 3 ∉ D\(3 ∉ D\);

d) C = D\(C = D\).

Hướng dẫn giải:

Tập hợp C\(C\) bao gồm các số thực lớn hơn hoặc bằng 3 nên các phần tử của tập hợp C\(C\) đều thuộc \mathbb{R}\(\mathbb{R}\).

⇒ C ⊂ \mathbb{R}\(⇒ C ⊂ \mathbb{R}\).

Tập hợp D\(D\) bao gồm các số thực lớn hơn 3 nên các phần tử của tập hợp D\(D\) đều thuộc \mathbb{R}\(\mathbb{R}\).

⇒ D ⊂ \mathbb{R}\(⇒ D ⊂ \mathbb{R}\).

Do đó mệnh đề a) là đúng.

Ta có: x = 3 ∈ C\(x = 3 ∈ C\)nhưng 3 ∉ D\(3 ∉ D\).

=> Mệnh đề b) sai và mệnh đề c) đúng.

Vì có phần tử 3 của tập hợp C\(C\) không thuộc tập hợp D\(D\) nên C ≠ D .\(C ≠ D .\)

=> Mệnh đề d) sai.

Giải luyện tập 4 trang 16 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Hãy ghép mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng thích hợp ở bên phải

Hướng dẫn giải:

Ta có:

[2;5] = \{x ∈ \mathbb{R} | 2 ≤ x ≤ 5\}\([2;5] = \{x ∈ \mathbb{R} | 2 ≤ x ≤ 5\}\).

Vậy 1) ghép với d).

Ta có:

(2;5] = \{x ∈ \mathbb{R}| 2 < x ≤ 5\}\((2;5] = \{x ∈ \mathbb{R}| 2 < x ≤ 5\}\).

Vậy 2) ghép với a).

Ta có:

[7; +∞) = \{x ∈ ℝ | x ≥ 7\}\([7; +∞) = \{x ∈ ℝ | x ≥ 7\}\).

Vậy 3) ghép với b).

Ta có:

(7; 10) = \{x ∈ ℝ | 7 < x < 10\}\((7; 10) = \{x ∈ ℝ | 7 < x < 10\}\).

Vậy 4) ghép với c).

Khi đó ta có:

Giải hoạt động 7 trang 16 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Viết tập hợp X gồm những thành viên tham gia cả hai chuyên đề 1 và 2 trong tình huống mở đầu.

Tập X có phải là tập con của tập A không? Tập X có phải là tập con của tập B không? (A, B là các tập hợp trong HĐ1).

Hướng dẫn giải:

Tập hợp X gồm những thành viên tham gia cả hai chuyên đề 1 và 2 nên X = {Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi}.

Theo hoạt động 1 ta có:

A = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân}.

B = {Hương; Khánh; Hiền; Chi; Bình; Lam; Tú; Hân}.

=> Các phần tử của tập X đều thuộc tập A nên X là tập con của tập A.

=> Các phần tử của tập X đều thuộc tập B nên X là tập con của tập B.

Giải Toán 10 trang 17

Giải luyện tập 5 trang 17 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Cho các tập hợp C = [1;5]\(C = [1;5]\)D = [-2;3].\(D = [-2;3].\) Hãy xác định tập C ∩ D\(C ∩ D\).

Hướng dẫn giải:

Biểu diễn tập hợp bằng hình vẽ:

=> C ∩ D = [1;3].\(=> C ∩ D = [1;3].\)

Giải hoạt động 8 trang 17 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Trở lại tình huống mở đầu, hãy xác định tập hợp các thành viên tham gia chuyên đề 1 hoặc chuyên đề 2.

Hướng dẫn giải:

Tập hợp các thành viên tham gia chuyên đề 1 hoặc chuyên đề 2 là: {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân; Hiền; Lam; Hân}.

Giải luyện tập 6 trang 17 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Hãy biểu diễn tập hợp A ∪ B bằng biểu đồ Ven, với A, B được cho trong hoạt động 1.

Hướng dẫn giải:

Ta có:

A = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân};

B = {Hương; Khánh; Hiền; Chi; Bình; Lam; Tú; Hân};

A ∪ B = {Nam; Hương; Chi; Tú; Bình; Ngân; Khánh; Hân; Hiền; Lam}.

Vậy ta biểu diễn được như sau:

Giải Toán 10 trang 18

Giải hoạt động 9 trang 18 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Trở lại tình huống mở đầu, hãy xác định tập hợp các thành viên chỉ tham gia Chuyên đề 1 mà không tham gia Chuyên đề 2.

Hướng dẫn giải:

Các thành viên chỉ tham gia Chuyên đề 1 mà không tham gia Chuyên đề 2 là: Nam và Ngân.

Vậy tập hợp các thành viên chỉ tham gia Chuyên đề 1 mà không tham gia Chuyên đề 2 là: {Nam; Ngân}.

Giải luyện tập 7 trang 18 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Tìm phần bù của các tập hợp sau trong ℝ:

a) (–∞; –2)\((–∞; –2)\); b) [–5; +∞)\([–5; +∞)\).

Hướng dẫn giải:

a) Phần bù của tập hợp (–∞; –2)\((–∞; –2)\) trong \mathbb{R}\(\mathbb{R}\) là:

\mathbb{R} \setminus  (–∞; –2) = [–2; +∞)\(\mathbb{R} \setminus (–∞; –2) = [–2; +∞)\).

b) Phần bù của tập hợp [–5; +∞)\([–5; +∞)\) trong \mathbb{R}\(\mathbb{R}\) là:

\mathbb{R} \setminus  [–5; +∞) = (–∞; –5)\(\mathbb{R} \setminus [–5; +∞) = (–∞; –5)\).

Giải vận dụng trang 18 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Lớp 10A có 24 bạn tham gia thi đấu bóng đá và cầu lông, trong đó có 16 bạn thi đấu bóng đá và 11 bạn thi đấu cầu lông. Giả sử các trận bóng đá và cầu lông không tổ chức đồng thời. Hỏi có bao nhiêu bạn lớp 10A tham gia thi đấu cả bóng đá và cầu lông?

Gợi ý: Gọi x là số bạn tham gia thi đấu cả bóng đá và cầu lông.

Hướng dẫn giải:

Biểu đồ Ven biểu thị dữ liệu bài toán:

Gọi x là số bạn tham gia thi đấu cả bóng đá và cầu lông (x ∈ \mathbb{N}\(x ∈ \mathbb{N}\))

Khi đó:

Số học sinh chỉ tham gia thi đấu bóng đá là: 16 – x\(16 – x\) (học sinh)

Số học sinh chỉ tham gia thi đấu cầu lông là: 11 - x\(11 - x\)(học sinh)

Tổng số học sinh tham gia bóng đá và cầu lông là 24 học sinh nên ta có phương trình:

16 – x + 11 – x + x = 24\(16 – x + 11 – x + x = 24\)

⇔ 27 – x = 24\(⇔ 27 – x = 24\)

⇔ x = 3\(⇔ x = 3\)

Vậy có 3 học sinh của 10A tham gia thi đấu cả bóng đá và cầu lông.

Giải Toán 10 trang 19

Bài 1.8 trang 19 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Gọi X là tập hợp các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp X và biểu diễn tập X bằng sơ đồ Ven.

Lời giải

Các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam bao gồm: Trung Quốc, Lào, Campuchia.

⇒ X = {Trung Quốc, Lào, Campuchia}.

Biểu diễn tập hợp X bằng sơ đồ Ven, ta được:

Giải Toán 10 Bài 2

Bài 1.9 trang 19 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Kí hiệu E là tập hợp các quốc gia tại khu vực Đông Nam Á.

a) Nêu ít nhất hai phần tử thuộc tập hợp E.

b) Nêu ít nhất hai phần tử không thuộc tập hợp E.

c) Liệt kê các phần tử thuộc tập hợp E. Tập hợp E có bao nhiêu phần tử?

Lời giải

a) Các phần tử thuộc tập hợp E là: Việt Nam, Singapore, Lào.

b) Các phần tử không thuộc tập hợp E là: Mĩ, Nga, Anh.

c) Các quốc gia tại khu vực Đông Nam Á bao gồm: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Singapore, Indonesia, Brunei, Philippines và Đông Timor.

Khi đó tập hợp E = {Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Singapore, Indonesia, Brunei, Philippines, Đông Timor}.

Tập hợp E có tất cả 11 phần tử.

Bài 1.10 trang 19 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Hãy viết tập hợp sau bằng cách nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp:

A = {0; 4; 8; 12; 16}.

Lời giải

Bằng cách nêu tính chất đặc trưng:

A = {x ∈ ℕ | x = 4k, x < 18, k ∈ ℕ}.

Bài 1.11 trang 19 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Trong các tập hợp sau, tập nào là tập rỗng?

A = { x ∈ ℝ | x2 – 6 = 0};

B = { x ∈ ℤ | x2 – 6 = 0};

Lời giải

Ta có: x2 – 6 = 0

\left\{\begin{array}{l}x=\surd6\\x=-\surd6\end{array}\right.\(\left\{\begin{array}{l}x=\surd6\\x=-\surd6\end{array}\right.\)

Vì −√6; √6 ∈ R nên A = {−√6;√6}

Vì −√6; √6 ∉ Z nên B = ∅.

Vậy tập hợp B là tập rỗng.

Bài 1.12 trang 19 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Cho X = {a; b}. Các cách viết sau đúng hay sai? Giải thích kết luận đưa ra.

a) a ⊂ X;

b) {a} ⊂ X;

c) ∅ ∈ X.

Lời giải

Ta có a là phần tử thuộc tập X suy ra a thuộc tập X nên ta viết a ∈ X. Do đó phát biểu a) sai.

Ta có a là phần tử thuộc tập X suy ra {a} là tập con của tập X nên ta viết {a} ⊂ X. Do đó phát biểu b) là đúng.

∅ là kí hiêu của tập hợp rỗng và tập rỗng là con của tất cả các tập hợp khác nên ∅ ⊂ X Do đó phát biểu c) là sai.

Bài 1.13 trang 19 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Cho A = {2; 5}, B = {5; x}, C = {2; y}. Tìm x, y để A = B = C.

Lời giải

Ta có A = {2; 5} và B = {5; x}

Để A = B thì x = 2.

Ta lại có A = {2; 5} và C = {2; y}

Để A = C thì y = 5.

Vậy x = 2, y = 5 thì A = B = C.

Bài 1.14 trang 19 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Cho A = {x ∈ ℤ | x < 4};

B = {x ∈ ℤ | (5x – 3x2) ( x2 + 2x – 3) = 0}

a) Liệt kê các phần tử của hai tập hợp A và B.

b) Hãy các định các tập hợp A ∩ B, A ∪ B và A\B.

Lời giải

a) Tập hợp A gồm các số nguyên thỏa mãn nhỏ hơn 4. Do đó A = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3}.

Ta có: (5x – 3x2) (x2 + 2x – 3) = 0

\left\{\begin{array}{l}5x-3x^2=0\;\\x^2+2x-3=0\end{array}\right.\(\left\{\begin{array}{l}5x-3x^2=0\;\\x^2+2x-3=0\end{array}\right.\)

\left\{\begin{array}{l}x\;=0\\x\;=\;\frac53\\x\;=\;1\\x\;=\;-3\end{array}\right.\(\left\{\begin{array}{l}x\;=0\\x\;=\;\frac53\\x\;=\;1\\x\;=\;-3\end{array}\right.\)

Mà x ∈ ℤ nên x ∈ { -3; 0; 1}

Suy ra B = {-3; 0; 1}.

b) Ta có:

A ∩ B= {-3; 0; 1} = B;

A ∪ B = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3} = A;

A\B = {…; -4; -2; -1; 2; 3}.

Bài 1.15 trang 19 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Hãy xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.

a) ( –4; 1] ∩ [0;3);

b) (0;2] ∪ (–3;1];

c) (–2;1) ∩ (–∞;1];

d) ℝ \ (–∞;3].

Lời giải

Giải Toán 10 Bài 2

Bài 1.16 trang 19 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Để phục vụ cho một hội nghị quốc tế, ban tổ chức huy động 35 người phiên dịch tiếng Anh, 30 người phiên dịch tiếng Pháp, trong đó có 16 người phiên dịch được cả hai tiếng Anh và Pháp. Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Ban tổ chức đã huy động bao nhiêu người phiên dịch cho hội nghị đó?

b) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Anh?

c) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp?

Lời giải

a) Ban tổ chức đã huy động số người phiên dịch cho hội nghị đó là:

35 + 30 – 16 = 49 (người)

Vậy ban tổ chức đã huy động 49 người phiên dịch cho hội nghị đó.

b) Số người chỉ phiên dịch được tiếng Anh là:

35 – 16 = 19 (người)

Vậy có 19 người chỉ phiên dịch được tiếng Anh.

c) Số người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp là:

30 – 16 = 14 (người)

Vậy có 14 người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo